00:39 EDT Chủ nhật, 25/10/2020
RSS

Giới thiệu Website

Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Tìm kiếm Google

Chia sẻ Facebook

Bạn bè, người thân

Banner quảng cáo online

Quảng cáo truyền hình

Bảng, biển, tờ rơi QC

Các hình thức QC khác

Quảng cáo
Quảng cáo 2
Quảng cáo 3

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 3


Hôm nayHôm nay : 32

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1751

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 73028

Trang nhất » Tin tức » Tin tức - sự kiện » Tin giáo dục

Báo cáo kiểm định chất lượng giáo dục

Thứ tư - 20/05/2020 04:29
Báo cáo kiểm định chất lượng giáo dục
MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt 3
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 4
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 6
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 11
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 11
B. TỰ ĐÁNH GIÁ 14
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2, 3 14
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường. 14
Mở đầu 14
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường 14
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác 21
 Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường 26
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng 31
 Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo 37
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản 40
 Tiêu chí 1.7: Quản lýcán bộ, giáo viên và nhân viên 45
 Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục 49
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 52
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học 55
Kết luận về Tiêu chuẩn 1 60
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 61
Mở đầu 61
Tiêu chí 2.1: Đối vớihiệu trưởng, phó hiệu trưởng 61
Tiêu chí 2.2: Đối vớigiáo viên 65
Tiêu chí 2.3: Đối vớinhân viên 69
Kết luận về Tiêu chuẩn 2 73
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 74
Mở đầu 74
Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn 75
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập 78
Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị 80
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn 83
Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi 85
          Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước 89
          Kết luận về Tiêu chuẩn 3 91
         Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. 92
  Mở đầu 92
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ 92
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường; 97
Kết luận về Tiêu chuẩn 4 100
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ 101
Mở đầu 101
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non 101
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ 105
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ 108
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục 114
Kết luận về Tiêu chuẩn 5 119
Phần III. KẾT LUẬN CHUNG 119
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
 
TT Viết tắt Chú thích
1 ANTT An ninh trật tự
2 BGH Ban giám hiệu
3 BCH Ban chấp hành
4 CB-GV-NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên
5 CB-CC-VC Cán bộ công chức viên chức
6 CQG Chuẩn Quốc gia
7 CSVC- TB Cơ sở vật chất thiết bị
8 CĐCS Công Đoàn cơ sở
9 CBQL Cán bộ quản lý
10 CNTT Công nghệ thông tin
11 ĐH Đại học
12 ĐDCMHS Đại diện cha mẹ học sinh
13 ĐTN Đoàn thanh niên
14 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
15 GVG Giáo viên giỏi
16 GDMN Giáo dục mầm non
17 HĐT Hội đồng trường
18 KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục
19 NDCSGD Nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục
20 SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
21 TTND Thanh tra nhân dân
22 PHHS Phụ huynh học sinh
23           UBND Ủy ban nhân dân
24 UBKT Ủy Ban kiểm tra
25 UBNC Ủy Ban nữ công
26          VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
27 XHHGD Xã hội hóa giáo dục
 
 
 
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả đánh giá:
1.1 Đánh giá tiêu chí mức 1, 2, 3
 
Tiêu chuẩn, tiêu chí
Kết quả
 
Không đạt
Đạt
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tiêu chuẩn 1        
Tiêu chí 1.1   x x  
Tiêu chí 1.2   x x  
Tiêu chí 1.3   x x  
Tiêu chí 1.4   x x  
Tiêu chí 1.5   x x x
Tiêu chí 1.6   x x  
Tiêu chí 1.7   x x  
Tiêu chí 1.8   x x  
Tiêu chí 1.9   x x  
Tiêu chí 1.10   x x  
Tiêu chuẩn 2        
Tiêu chí 2.1   x x x
Tiêu chí 2.2   x x  
Tiêu chí 2.3   x x  
Tiêu chuẩn 3        
Tiêu chí 3.1   x x  
Tiêu chí 3.2   x x  
Tiêu chí 3.3   x x  
Tiêu chí 3.4   x x  
Tiêu chí 3.5   x x  
Tiêu chí 3.6   x x  
Tiêu chuẩn 4        
Tiêu chí 4.1   x x x
Tiêu chí 4.2   x x  
Tiêu chuẩn 5        
Tiêu chí 5.1   x x  
Tiêu chí 5.2   x x x
Tiêu chí 5.3   x x x
Tiêu chí 5.4   x x x
Kết quả: Đạt Mức 2
2. Kết luận: Trường đạt Mức 2
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phần I
CƠ  SỞ  DỮ LIỆU
Tên trường: TRƯỜNG MẦM NON SƠN CA
Tên trước đây: Không
Cơ quan chủ quản: PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỨC HUỆ
Tỉnh / thành phố trực thuộc Trung ương Long An   Họ và tên
hiệu trưởng
Lê Thị Chọn
Huyện / quận / thị xã / thành phố Đức Huệ   Điện thoại 0272.3898404
Xã / phường / thị trấn Mỹ Thạnh Bắc   Fax  
Đạt chuẩn quốc gia  
 
  Website mnsonca.pgdduchue.edu.vn
Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập) 2007    
Số điểm trường
03
Công lập x   Loại hình khác  
Tư thục     Thuộc vùng khó khăn  
Dân lập     Thuộc vùng đặc biệt khó khăn  
Trường liên kết với nước ngoài        
1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
  Năm học
2014-2015
Năm học
2015-2016
Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0
Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 0 0 0 0 0
Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 0 0 0 0 0
Số lớp mẫu giáo 3-4 tuổi 01 01 01 01 01
Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi 03 03 03 03 03
Số lớp mẫu giáo 5-6 tuổi 05 05 05 05 05
Cộng 09 09 09 09 09
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường:
TT     Số liệu Năm học
2014-2015
Năm học
2015-2016
Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
I Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo          
1 Phòng kiên cố  
0
 
0
 
0
 
0
 
0
2 Phòng  bán kiên cố  
09
 
09
 
09
 
09
 
09
3 Phòng tạm 0 0 0 0 0
II Khối phòng phục vụ học tập          
1 Phòng kiên cố  
0
 
0
 
0
 
0
 
0
2 Phòng  bán kiên cố  
0
 
0
 
0
 
0
 
0
3 Phòng tạm 0 0 0 0 0
III Khối phòng hành chính quản trị          
1 Phòng kiên cố  
0
 
0
 
0
 
0
 
0
2 Phòng  bán kiên cố 1 1 1 1 1
3 Phòng tạm 0 0 0 0 0
IV Khối phòng tổ chức ăn          
1 Phòng kiên cố 0 0 0 0 0
2 Phòng  bán kiên cố 1 1 1 1 1
3 Phòng tạm 0 0 0 0 0
        Cộng 11 11 11 11 11
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
  Tổng  số NNữ DDân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Chưa đạt chuẩn Đạt chuẩn Trên chuẩn
Hiệu trưởng 01 01 Kinh 0 0 01  
Phó hiệu trưởng 02 02 Kinh 0 0 02  
Giáo viên 20 20 Kinh 0 03 17  
Nhân viên 02 01 Kinh 0 02 0  
Cộng 25 24 Kinh 0 05 20  
                   
b) Số liệu của 5 năm gần đây:
TTT   Năm học
2014-2015
Năm học
2015-2016
Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
1 Tổng số giáo viên 19 19 17 17 17
2 Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với nhóm trẻ) 0 0 0 0 0
3 Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)  
21
 
 
0
 
0
 
0
 
0
4 Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú)  
11.7
 
12.6
 
14.7
 
14.4
 
14.2
5 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương trở lên.  
02
 
03
 
0
 
03
 
0
6 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên  
01
 
0
 
01
 
0
 
0
4. Trẻ em:
 
TTT Số liệu Năm học
2014-2015
Năm học
2015-2016
Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
1 Tổng số trẻ em 232 240 251 245 241
  - Nữ 102 106 112 112 122
  - Dân tộc thiểu số 0 0 0 0 0
2 Đối tượng chính sách 33 23 30 30 35
3 Khuyết tật 01 01 02 01 0
4 Tuyển mới 94 130 127 105 112
5 Học 2 buổi/ngày 0 0 0 0 0
6 Bán trú 211 240 251 245 241
7 Tỷ lệ trẻ em/lớp 25,7 26,7 27,9 27,2 26,8
8 Tỷ lệ trẻ/nhóm 0 0 0 0 0
  - Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0
  - Trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 0 0 0 0 0
  - Trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 0 0 0 0 0
  - Trẻ từ 3-4 tuổi 34 45 28 27 27
  - Trẻ từ 4-5 tuổi 73 84 90 79 79
  - Trẻ từ 5-6 tuổi 125 111 133 139 135
 
 
 
 
 
PHẦN II
TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Tình hình chung:
Trường mầm non Sơn Ca tọa lạc tại ấp 5 xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An, địa điểm thuận lợi cho việc đi lại đưa đón trẻ em đối với các bậc phụ huynh. Trường giáp ranh với các xã như: Phía Bắc giáp Mỹ Quý Đông, Phía Đông giáp sông Vàm cỏ Đông xã Hiệp Hòa, phía Tây  giáp Mỹ Quý Tây, phía Nam giáp xã Mỹ Thạnh Tây.
           Trường có ba điểm, điểm chính thuộc ấp 5, điểm phụ 1 thuộc ấp 1, điểm phụ 2 thuộc ấp 4. Tổng diện tích đất của trường là 4.593 m2. Trường Mầm non Sơn Ca được thành lập theo quyết định số 1754/QĐ-UBND của UBND huyện Đức Huệ ký ngày 16 tháng 8 năm 2007. Trường được tách ra từ hai trường Tiểu học Mỹ Thạnh Bắc 1 và Tiểu học Mỹ Thạnh Bắc 2.
Trong quá trình hoạt động, nhà trường luôn được sự quan tâm sâu sát của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh và nhân dân trên địa bàn xã trong công tác xây dựng cơ sở vật chất, NDCSGD trẻ. Bên cạnh đó, nhà trường cũng gặp không ít khó khăn như phần lớn nhân dân sống bằng nghề nông, một số ít làm công nhân ảnh hưởng đến việc đưa đón trẻ đến trường, mức thu nhập thấp khó khăn trong công tác huy động các nguồn tài chính phục vụ công tác NDCSGD.
Trước yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục của các trường Mầm non nói chung và thực hiện theo lộ trình trường đạt chuẩn quốc gia. Trường Mầm non Sơn Ca đã triển khai công tác tự đánh giá nhà trường theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường mầm non.
Thông qua việc tự đánh giá, nhận thức của lãnh đạo và tập thể CB-GV-NV về công tác đảm bảo và hoàn thiện chất lượng được thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn. Công tác quản lý nhà trường ngày một chặt chẽ hơn. Công tác tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân nhận thức rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao. Vì thế trường đã tiến hành tự đánh giá kết quả giáo dục từ  năm học 2014- 2015 đến nay. Kết quả tổ chức tự đánh giá trong những năm học này, giúp cho nhà trường tự xem xét, đánh giá thực trạng chất lượng NDCSGD trẻ; CSVC và các vấn đề liên quan khác của nhà trường để điều chỉnh và phát huy những kết quả đã đạt được, đồng thời khắc phục những hạn chế, đề ra nhiều biện pháp khả thi, điều chỉnh các nguồn lực trong quá trình thực hiện nhằm đạt mục tiêu trường được công nhận là trường Mầm non đạt chuẩn chất lượng giáo dục trong năm học 2019-2020.
2. Mục đích tự đánh giá:
Để nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ. Mặt khác để thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường.
Thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể CB-GV-NV nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu của trường. Từ đó có biện pháp khắc phục phù hợp để cải thiện chất lượng hoạt động của nhà trường trong những năm tiếp theo nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định, khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Thông qua việc tự đánh giá, nhận thức của lãnh đạo và tập thể CB-GV-NV về công tác đảm bảo và hoàn thiện chất lượng được thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn. Công tác quản lý nhà trường ngày một chặt chẽ hơn. Công tác tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân nhận thức rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao.
3. Quá trình tự đánh giá và những nổi bật trong báo cáo tự đánh giá:
Căn cứ kế hoạch phương hướng chiến lược phát triển nhà trường, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm, sự chỉ đạo của UBND xã Mỹ Thạnh Bắc, Phòng GD & ĐT Đức Huệ. Nhà trường xây dựng kế hoạch tự đánh giá, tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018  của  Bộ GD & ĐT ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và công văn số 5942 /BGDĐT- QLCL ngày 28/12/2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non.
Trong quá trình tự đánh giá, các nhóm công tác và ban thư ký đã tiến hành thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng, đối chiếu với các tiêu chuẩn, tiêu chí của bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Trên cơ sở đó phân tích đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tìm biện pháp để khắc phục những điểm yếu nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Căn cứ kết quả tự đánh giá ngày 30 tháng 8 năm 2019 trường mầm non Sơn Ca đã đăng ký KĐCLGD.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
B. TỰ ĐÁNH GIÁ:
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường:
Trường Mầm non Sơn Ca là trường loại 1 hiện tại có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý so với quy định. Có Hội đồng trường theo quyết định số 310/QĐ-PGDĐT ngày 05/4/2013Quyết định của Phòng giáo dục đào tạo huyện Đức Huệ và các Hội đồng khác theo qui định. Trường có 3 tổ  gồm: Tổ Nhóm trẻ- Mầm- Chồi; tổ Lá; tổ Văn phòng. Tất cả CB-GV-NV nhà trường luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động.
Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ GD&ĐT, quản lý tốt đội ngũ CB- GV- NV và các hoạt động giáo dục của nhà trường. Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở và đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học và cơ cấu đủ bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Tổ chức, quản lý tất cả các hoạt động theo cấp học, cụ thể trong các tiêu chí như sau:
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường:
Mức 1:
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng GD&ĐT.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
Mức 3:
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.
1.     Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
 Trường Mầm non Sơn Ca lập Kế hoạch phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2015- 2020 cụ thể như sau: Kế hoạch hàng năm phù hợp với mục tiêu GDMN được quy định tại Điều 22 Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục số 07/VBHN-VBQH ngày 31/12/2015 của Luật Giáo dục đó là giúp trẻ em phát triển đầy đủ 5 lĩnh vực thể chất, ngôn ngữ, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một [H1-1.1-01]. Giai đoạn 1 (2015-2017): Duy trì công tác phổ cập GDMN 5 tuổi, huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi ra lớp đạt chỉ tiêu 68 - 70%, trẻ 5 tuổi huy động ra lớp đạt 100%. Chất lượng đánh giá trẻ cuối năm đạt từ 90 - 95%, chuyên cần đạt từ 92% trở lên, giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi so với đầu năm 3- 4%. Trẻ được đánh giá 5 mặt phát triển theo từng độ tuổi [H1-1.1-02]. Giai đoạn 2 (2017 - 2020): Trường có thêm nhóm trẻ từ 24- 36 tháng, huy động trẻ 3- 5 tuổi ra lớp đạt 70% trở lên, trẻ 5 tuổi huy động ra lớp đạt 100%,  chất lượng đánh giá trẻ cuối năm đạt trên 95% trẻ được phát triển cân đối các mặt giáo dục, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi xuống dưới 5%, khống chế tỉ lệ trẻ thừa cân béo phì so với đầu năm là 5%, 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và có tâm thế sẵn sàng vào lớp 1. Nhà trường xây dựng kế hoạch phương hướng chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2015- 2020 theo Nghị quyết số 01-NQ/ĐU ngày 20/5/2015 Đại hội Đảng bộ xã Mỹ Thạnh Bắc khóa XI, nhiệm kỳ 2015- 2020 [H1-1.1-03] và Nghị quyết Hội đồng nhân dân xã Mỹ Thạnh Bắc số 13/2016/NQ- HĐND ngày 19/01/2016 mục tiêu đăng ký lộ trình trường chuẩn quốc gia mức độ 1 trong lộ trình từ 2016 đến 2020, năm 2018 đầu tư xây dựng CSVC, mở rộng diện tích đất xây dựng trường chuẩn, đến năm học 2019- 2020 đăng ký công nhận trường Mầm non Sơn Ca đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; giữ vững phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi hàng năm [H1- 1.1-04]. Đồng thời, kế hoạch phương hướng chiến lược phát triển nhà trường còn dựa trên các nguồn lực của nhà trường trong giai đoạn 2015- 2020. Xây dựng chất lượng đội ngũ nhà giáo đạt tiêu chuẩn, từng bước nâng chất lượng cho đội ngũ giáo viên, cụ thể: Giai đoạn 1 (2015- 2017): Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn từ 50% trở lên (Cụ thể năm 2017 tổng số giáo viên dạy lớp là 18 giáo viên, trên chuẩn là 10 giáo viên đạt tỷ lệ 55,56 %) đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo qui định 2 giáo viên/ lớp, nâng cao chất lượng chuyên môn cho giáo viên, giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm xếp loại đạt 100%, xếp loại xuất sắc- khá đạt 70% trở lên; Giai đoạn 2 (2017- 2020): Phấn đấu đến 2019 đạt trình độ trên chuẩn từ 80% trở lên, đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo qui định. Chất lượng giáo viên cuối năm: giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm xếp loại đạt 100%, xếp loại khá 80% trở lên. Xây dựng CSVC, trang thiết bị, sân chơi bãi tập ngày càng khang trang và đầy đủ tiện nghi. Giai đoạn 1: Có đủ 9 phòng/9 lớp tuy nhiên phòng học còn tạm mượn của Tiểu học và Trung học cơ sở (03 phòng). Các lớp học được trang bị tương đối đầy đủ đồ dùng đồ chơi cho cô và trẻ. Sân chơi được tráng bê tông sạch sẽ đảm bảo an toàn cho trẻ. Giai đoạn 2: Đến năm 2019 trường có đủ số phòng học và các phòng chức năng theo qui định, có sân chơi bãi tập, cổng, hàng rào đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. Trang bị đầy đủ thiết bị đồ chơi trong lớp và ngoài trời, 100% các lớp được trang bị đầy đủ trang thiết bị, các dãy phòng chức năng và các dãy phòng học được kết nối mạng internet phục vụ dạy và học cho trẻ. Nhà trường còn huy động các nguồn lực bên ngoài như vận động của các tổ chức chính trị xã hội, đoàn viên, các tổ chức doanh nghiệp và các bậc PHHS tham gia đóng góp xây dựng các công trình cho trẻ như: xây dựng khu vui chơi phát triển vận động, khu vườn cổ tích [H1-1.1-02].
 Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường của trường mầm non Sơn Ca  số  485/ KH - MNSC ngày 18 tháng 9 năm 2015 được thông qua Liên tịch nhà trường đóng góp ý kiến và đã được thông qua lãnh đạo UBND xã Mỹ Thạnh Bắc, đồng thời trình Phòng GD&ĐT Đức Huệ xem xét và phê duyệt ngày 24 tháng 9 năm 2015 [H1-1.1-01].
 Sau khi kế hoạch được Phòng GD&ĐT Đức Huệ phê duyệt, nhà trường đã tiến hành triển khai đến tất cả CB-GV-NV, Ban ĐDCMHS, CĐCS, ĐTN, và trong toàn trường vào ngày Hội nghị viên chức ngày 05 tháng 10 năm 2015 [H1-1.1-05]. Ngoài ra, nhà trường còn sao y bản chính niêm yết trên bảng công khai của trường trong vòng 30 ngày để xin ý kiến của quần chúng nhân dân. Đồng thời gửi kế hoạch đến tất cả các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, Ban ĐDCMHS của trường, Ban chấp hành ĐTN, BCH Công đoàn cơ sở [H1-1.1-06]. Tuy nhiên, việc thực hiện công khai bằng hình thức đăng tải trên trang web chưa thường xuyên.
Mức 2:
Vào đầu mỗi năm học, nhà trường đều có đề ra các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường như phối hợp các thành viên trong Ban TTND giám sát công tác thực hiện dân chủ trong nhà trường về chế độ, tiền lương và các khoản phụ cấp, việc phân công giáo viên, nhân viên, việc giải quyết khiếu nại tố cáo, xét thi đua khen thưởng. Việc giám sát của Ban TTND  được thực hiện 1 quí/ 1 lần [H1-1.1-07]. Thông qua Hội nghị CC - VC đầu năm Công đoàn, Chi đoàn, giáo viên, nhân viên tham gia đóng góp ý kiến đóng góp chỉ tiêu năm học và đối chiếu với chỉ tiêu của kế hoạch chiến lược giai đoạn 2015- 2020 để điều chỉnh cho phù hợp. Ngoài ra, giáo viên còn đóng góp các chỉ tiêu qua họp tổ chuyên môn hàng tháng và báo cáo tổng kết của trường hàng năm [H1-1.1-02]; [H1-1.1-05].
Mức 3:
Định kì vào cuối năm học nhà trường tổ chức rà soát đánh giá 1 năm/1 lần đối với kế hoạch giai đoạn và mỗi học kì 1 lần đối với kế hoạch hàng năm. Qua rà soát, đánh giá nhà trường rút ra được những ưu điểm, những hạn chế, nguyên nhân tồn tại đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm. Từ đó, nhà trường bổ sung, điều chỉnh và đề ra các biện pháp tiếp theo để thực hiện tốt chiến lược phát triển giáo dục phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường theo từng giai đoạn những năm tiếp theo. Cuối năm học,  ngày 20/05/2017 nhà trường có tổ chức họp hội đồng sư phạm  để rà soát, bổ sung và điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau 02 năm thực hiện. Từ đó, hội đồng trường tổ chức họp lấy ý kiến, thảo luận, điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường cho giai đoạn tiếp theo giai đoạn 2 từ 2017- 2020 [H1-1.1-01]; [H1-1.1-08] Tuy nhiên nhà trường còn gặp một số khó khăn hạn chế khi thực hiện như: công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình chưa đồng bộ.
2.     Điểm mạnh:
Nhà trường đã đề ra phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường theo giai đoạn 2015- 2020 phù hợp với mục tiêu GDMN được quy định tại Điều 22 văn bản hợp nhất Luật Giáo dục số 07/VBHN-VBQH ngày 31/12/2015 của Luật Giáo dục; phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương giai đoạn 2015- 2020 theo Nghị quyết Đại hội Đảng Bộ xã Mỹ Thạnh Bắc khóa XI và Nghị quyết Hội đồng nhân dân xã Mỹ Thạnh Bắc nhiệm kỳ 2015- 2020.
Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường của trường đã được thông qua lãnh đạo UBND xã Mỹ Thạnh Bắc và Phòng GD&ĐT huyện Đức Huệ xem xét và được phê duyệt theo quy định.
Việc tổ chức xây dựng kế hoạch, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, đoàn thể, giáo viên, nhân viên.
3.     Điểm yếu:
Việc thực hiện công khai bằng hình thức đăng tải trên trang web chưa thường xuyên.
          Công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình chưa đồng bộ.
4.     Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Trong năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo, hiệu trưởng tiếp tục duy trì các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2015-2020 đề ra. Cụ thể: đảm bảo đạt tỷ lệ huy động trẻ ra lớp, đảm bảo đủ số lượng giáo viên, phấn đấu đạt trình độ trên chuẩn từ 80% trở lên, đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo qui định. Chất lượng giáo viên cuối năm xếp loại đạt 100%, xếp loại khá 80% trở lên. Chỉ đạo đoàn thể thực hiện thường xuyên việc công khai kế hoạch, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường bằng hình thức đăng tải trên trang web.
Hiệu trưởng lấy ý kiến của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ, cộng đồng tham gia đóng góp ý kiến vào xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường bằng nhiều hình thức như: Phát phiếu đóng góp ý kiến, họp lấy ý kiến, thảo luận, bàn bạc...để phương hướng, chiến lược phù họp tình hình thực tế.
Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác:
Mức 1:
a)     Được thành lập theo quy định.
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.
1.     Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
HĐT được thành lập theo quyết định 310/QĐ- PGDĐT ngày 20/07/2013 của Phòng GD&ĐT. HĐT gồm có 07 thành viên (01 chủ tịch Hội đồng, 01 thư ký Hội đồng và 05 thành viên hội đồng). Đến ngày 19 tháng 01 năm 2015 có Quyết định số 84/QĐ - PGDĐT, Quyết định điều chỉnh, bổ sung danh sách HĐT; Quyết  định số 174/QĐ-PGDĐT ngày 12 tháng 02 năm 2018, Quyết định có điều chỉnh, bổ sung danh sách HĐT (Do luân chuyển CBQL) [H1-1.2-01]. Bên cạnh đó, hàng năm Hiệu trưởng nhà trường ban hành các quyết định thành lập các Hội đồng khác như: Hội đồng thi đua khen thưởng (gồm có 07 thành viên); Hội đồng xét SKKN (gồm có 07 thành viên);  Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường (gồm có 05 thành viên) với cơ cấu, thành phần đúng theo quy định tại Điều 19 của văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non [H1-1.2-02]. Tuy nhiên hàng năm một vài thành viên trong HĐT có sự thay đổi nên công tác phối hợp trong thời gian đầu sau thay đổi chưa nhịp nhàng và đồng bộ.
 HĐT có quy chế hoạt động theo nhiệm kỳ, họp 02 lần trong năm và họp đột xuất để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. HĐT Quyết nghị các mục tiêu chiến lược phát triển lâu dài của nhà trường, Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, giám sát các hoạt động của nhà trường. Hàng năm, Chủ tịch HĐT xây dựng kế hoạch hoạt động để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền [H1-1.2-03], phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong HĐT giám sát các hoạt động của nhà trường, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường [H1-1.2-04]. Đầu mỗi năm học, Hội đồng thi đua khen thưởng phát động phong trào thi đua trong Hội nghị CC-VC; tổ chức đăng ký thi đua đầu năm, xét thi đua theo học kỳ và cuối năm học; đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua cho tập thể và cá nhân [H1-1.1-07]. Ngoài ra, Hội đồng thi đua khen thưởng còn đề nghị biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong thực hiện tốt  nhiệm vụ năm học, các chuyên đề và các phong trào thi đua khác đề nghị Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm tư vấn, giúp đỡ cho CB-GV-NV các giải pháp thực hiện đề tài đã đăng ký trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường được thành lập hàng năm (gồm có 5 thành viên). Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi tổ chức chấm thi theo kế hoạch và lưu giữ hồ sơ đầy đủ [H1-1.2-05].
 HĐT và các hội đồng khác đều có kế hoạch hoạt động cụ thể, phân công chức năng nhiệm vụ cho các thành viên trong hội đồng [H1-1.2-01]; [H1-1.2-02]; [H1-1.2-04]. Các hội đồng định kỳ rà soát, đánh giá các hoạt động được lồng ghép vào Hội nghị sơ kết, tổng kết năm học [H1-1.1-07]. Tuy nhiên, còn 01 vài thành viên HĐT chưa mạnh dạn góp ý kiến trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Mức 2:
Các Hội đồng xây dựng kế hoạch, đưa ra các giải pháp, chỉ tiêu phù hợp; có sự phân công nhiệm vụ các thành viên trong Hội đồng; định kỳ rà soát, đánh giá để rút kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch kịp thời, từ đó các Hội đồng hoạt đồng có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ trong nhà trường, cụ thể: HĐT Quyết nghị các mục tiêu chiến lược phát triển lâu dài của nhà trường, Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, giám sát các hoạt động của nhà trường, các thành viên trong HĐT tham gia đóng góp cho dự thảo kế hoạch năm học, kế hoạch thực hiện chương trình GDMN, kế hoạch tổ chức chất lượng bữa ăn cho trẻ [H1-1.1-07]. Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi có trách nhiệm đánh giá Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường đúng Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học Mầm non theo Thông tư 49/2011/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đánh giá bài kiểm tra năng lực giáo viên và đánh giá các hoạt động trên lớp [H1-1.2-02]. Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm tư vấn góp ý, chỉnh sửa nội dung các sáng kiến kinh nghiệm cho giáo viên hàng năm. Hội đồng thi đua khen thưởng cuối năm họp đề nghị các danh hiệu thi đua như: lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua, hoàn thành xuất nhiệm vụ năm học để khen thưởng các cá nhân đạt thành tích tốt trong năm học. Hội đồng xét nâng lương họp xét kịp thời giải quyết các quyền và lợi ích cho CB-GV-NV, đề nghị xét nâng lương trước thời hạn đối với các cá nhân có thành tích xuất sắc [H1-1.2-05]; [H1-1.2-06]; [H1-1.2-07]. 
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đầy đủ các hội đồng như: Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm SKKN, Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Các hoạt động của hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng xét sáng kiến kinh nghiệm, hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường đều được định kỳ rà soát, đánh giá đế rút kinh nghiệm cho từng năm học từ đó mà chất lượng giáo dục được nâng cao lên từng năm học. Các hội đồng hoạt động có hiệu quả và đúng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
. Hoạt động của các hội đồng luôn có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ tại đơn vị giúp trường đạt được một số chỉ tiêu quan trọng đã đưa ra trong phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường từng giai đoạn, nổi bật là công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo nên chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ được nâng lên rõ rệt
3. Điểm yếu
HĐT còn góp ý một cách chung chung trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2019 - 2020 nhà trường tiếp tục duy trì hoạt động của Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng xét sáng kiến kinh nghiệm, Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi, để nâng cao chất lượng hoạt động và các phong trào thi đua trong nhà trường. Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng hoạt động của các hội đồng vào cuối năm học nhằm giúp các hội đồng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường
Các thành viên trong HĐT và các hội đồng khác có kế hoạch thời gian cụ thể và đưa ra giải pháp thực hiện thông qua hội đồng đóng góp để chất lượng hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường:
Mức 1:
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Hoạt động theo quy định;     
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.
Mức 3:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
 Nhà trường có các đoàn thể được cơ cấu tổ chức theo quy định như Chi bộ, Công đoàn, ĐTN cộng sản Hồ Chí Minh cụ thể như sau: Chi đoàn trường mầm non Sơn Ca được thành lập hàng năm. Cơ cấu tổ chức gồm có: 01 Bí thư, 01 phó Bí thư, 01 ủy viên BCH và có số lượng đoàn viên tăng lên theo Quyết định hàng năm [H1-1.3-01]. Trong năm học 2019- 2020, Bí thư Chi Đoàn nghỉ hậu sản nên một số nhiệm vụ chưa được thực hiện kịp thời theo kế hoạch; Công đoàn nhà trường được thành lập năm 2007 với 18 công đoàn viên, từ năm 2015 đến nay số lượng công đoàn viên hàng năm tăng lên. Hiện tại, năm học 2018 - 2019 tổ chức Công đoàn có 22 công đoàn viên được chia làm 3 tổ công đoàn [H1-1.3-02]. Ban TTND, UBKT, UBNC được CĐCS bầu ra và hoạt động theo nhiệm kỳ [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02].
 Các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường luôn hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn [H1-1.3-02]: Chi đoàn hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp với nhiệm vụ của Đoàncấp trên; Hàng tháng tổ chức họp Chi đoàn xây dựng các mô hình công trình thanh niên như: vườn rau sạch, mỗi lớp xây dựng góc thiên nhiên, tổ chức lao động dọn dẹp vệ sinh [H1-1.3-03]. Công đoàn hoạt động theo đúng Điều lệ Công đoàn Việt Nam; BCH đã xây dựng đầy đủ các quy chế và có nghị quyết hoạt động theo nhiệm kỳ, năm học. Các ủy viên Ban chấp hành năng nổ, nhiệt tình; phối hợp tốt với chính quyền nhà trường. Hàng tháng, Công đoàn tổ chức họp nhằm xây dựng chương trình hoạt động công đoàn. Công đoàn luôn quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần đối với công đoàn viên, viên chức lao động, xây dựng mối quan hệ đoàn kết thống nhất nội bộ: Tổ chức họp mặt các ngày lễ lớn trong năm 8/3, 20/10, 20/11,... tổ chức thăm hỏi, hiếu hỉ, giúp đỡ công đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn, bệnh nằm viện [H1-1.3-02].
 Các tổ chức Đoàn thể của nhà trường thực hiện tốt công tác tư vấn, phối hợp với Hiệu trưởng giúp cho trường xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ, tạo khối đoàn kết nội bộ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Hàng năm, CĐCS, ĐTN tổ chức sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết cuối năm. Thông qua, các hội nghị sơ kết, tổng kết, các tổ chức đoàn thể đánh giá những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân tồn tại từ đó rút kinh nghiệm, đề ra các giải pháp phù hợp giúp cho hoạt động của các đoàn thể hoạt động ngày càng có hiệu quả cao hơn [H1-1.3- 02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-04].
Mức 2, 3:
Hàng năm, Chi bộ lãnh đạo tốt việc thực hiện nhiệm vụ chính trị trong nhà trường thông qua việc đề ra nghị quyết trong mỗi nhiệm kỳ, mỗi năm học, từng tháng. Hàng tháng chi bộ đều có họp thường kỳ để thông báo các thông tin nội bộ, đánh giá nhận xét công tác tháng qua và đề ra nghị quyết kế hoạch hoạt động của chi bộ trong tháng tiếp theo. Từ năm 2014- 2018 Chi bộ trường mầm non Sơn Ca đều đạt trong sạch vững mạnh. Riêng năm 2018 Chi Bộ được đánh giá là Chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 100% đảng viên được xếp loại Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên [H1-1.3-05].
 Các đoàn thể, tổ chức khác hàng năm có đóng góp tích cực cho hoạt động của nhà trường và cộng đồng như: Chi đoàn của nhà trường còn tham gia các phong trào do Đoàn thanh niên xã phát động như: tham gia ngày chủ nhật xanh trục vớt lục bình, trồng cây xanh (con đường kiểu mẫu), hỗ trợ lễ hội tiễn quân, công trình vườn rau thanh niên, dọn dẹp cây xanh làm sạch lối đi, vệ sinh trồng hoa xung quanh bia tưởng niệm của xã [H1-1.3-03]. Công đoàn trường mầm non Sơn Ca thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua của nhà trường như phong trào “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”;  “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, phong trào thi đua  “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo. Ngoài ra, công đoàn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho công đoàn viên góp phần nâng cao đời sống cho CB-GV-NV, hỗ trợ thăm hỏi ốm đau, hữu sự, tham gia hiến máu nhân đạo. Ủng hộ các loại quỹ như quỹ vì người nghèo, quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ tấm lòng vàng, ủng hộ lũ lụt miền trung [H1-1.3-02]; [H1-1.3-06]. Tuy nhiên, do công tác chuyên môn nên số lượng đoàn viên tham gia các hoạt động, phong trào của địa phương còn ít.
2. Điểm mạnh:
Trong 5 năm liên tiếp Chi bộ luôn đạt trong sạch vững mạnh và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Công đoàn luôn đạt vững mạnh xuất sắc, Chi đoàn vững mạnh. Hàng năm Công đoàn và chi đoàn xây dựng được nhiều mô hình thiết thực mang lại hiệu quả cho đoàn viên tham gia.
 Chi đoàn thanh niên có đóng góp tích cực, có hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường, đa số giáo viên trẻ là cánh tay đắc lực giúp nhà trường trong việc tổ chức phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Các đoàn viên có đủ phẩm chất, năng lực gương mẫu đi đầu trong mọi phong trào nhà trường, có tinh thần học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
3. Điểm yếu:
Do thực hiện công tác chuyên môn nên số lượng đoàn viên tham gia các hoạt động, phong trào của địa phương còn ít.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trong năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo, trường tiếp tục phát huy hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để phối hợp nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Tăng cường sinh hoạt các tổ chức đoàn thể đều đặn, đúng quy chế, tạo mối đoàn kết trong nội bộ, tạo sự đồng thuận trong tập thể để giúp trường phát triển. Chi bộ tham gia đóng góp xây dựng kế hoạch hoạt động của chi đoàn giúp chi đoàn tổ chức các hoạt động phù hợp, sáng tạo hơn.
Bí thư Chi đoàn xây dựng kế hoạch phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường linh hoạt sắp xếp thời gian tạo điều kiện giáo viên tham gia các hoạt động đoàn của địa phương đạt hiệu quả.
         5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
          Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng:
Mức 1:
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định.
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định.
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2:
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
Mức 3:
a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
 Trường Mầm Non Sơn Ca từ năm 2014 đến năm 2019 có 9 lớp mẫu giáo, năm học 2019-2020 có 10 nhóm lớp (mở thêm 01 nhóm trẻ) là trường Mầm non hạng 01. Từ năm 2014 đến 2016 trường chỉ có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng. Đến năm học 2016-2017 trường mới được bổ nhiệm thêm 01 phó hiệu trưởng. Từ năm 2017 đến nay có đủ hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng theo qui định tại thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT - BGD&ĐT- BNV ngày 16/3/2015 [H1-1.4-01]. Trường có thành lập tổ chuyên môn và tổ văn phòng được cơ cấu tổ chức theo qui định. Năm học 2014- 2015: Có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Tổ lá có 11 thành viên trong đó có 10 giáo viên và 01 ban giám hiệu, tổ mầm chồi có 11 thành viên trong đó có 06 giáo viên, 01 ban giám hiệu và 4 cấp dưỡng, tổ văn phòng có 05 thành viên trong đó có 01 văn thư, 01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ, 01 phục vụ. Năm học 2015- 2016: Có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Tổ lá có 13 thành viên trong đó có 12 giáo viên và 01 ban giám hiệu, tổ mầm chồi có 12 thành viên trong đó có 07 giáo viên, 01 ban giám hiệu và 4 cấp dưỡng, tổ văn phòng có 05 thành viên trong đó có 01 văn thư, 01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ, 01 phục vụ.  Năm học 2016- 2017: Có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Tổ lá có 11 thành viên trong đó có 10 giáo viên và 01 ban giám hiệu, tổ mầm chồi có 14 thành viên trong đó có 08 giáo viên, 01 ban giám hiệu và 5 cấp dưỡng, tổ văn phòng có 04 thành viên trong đó có 01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ, 01 phục vụ. Năm học 2017- 2018: Có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Tổ lá có 10 giáo viên, tổ mầm chồi có 07 giáo viên, tổ văn phòng có 04 thành viên trong đó có 01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ, 01 phục vụ. Năm học 2018- 2019: Có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Tổ lá có 10 giáo viên, tổ mầm chồi có 06 giáo viên, tổ văn phòng có 04 thành viên trong đó có 01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ, 01 phục vụ [H1-1.4-02]; [H1-1.4-03]; [H1-1.4-04].
 Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo qui định tại Điều lệ Trường non cụ thể như sau: Tổ chuyên môn: từ năm 2014- 2019 trường có thành lập 02 tổ chuyên môn (01 tổ chuyên môn khối mầm- chồi và 01 tổ chuyên môn khối lá). Trong năm học 2019- 2020 có thêm 01 nhóm trẻ sinh hoạt chung tổ khối mầm chồi. Mỗi tổ đều có xây dựng kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo năm học, tháng. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác NDCSGD trẻ, quản lý việc sử dụng đồ dùng đồ chơi của các thành viên trong tổ. Hàng tháng họp tổ 2 lần/ tháng, kiểm tra giáo án hàng tuần, dự giờ giáo viên trong tổ theo kế hoạch của chuyên môn. Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp [H1-1.4-03]; [H1-1.4-05]; Tổ văn phòng: có xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo từng tháng phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ. Tham gia đánh giá xếp loại các thành viên trong tổ. Thực hiện công khai hàng tháng theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT. Họp định kỳ 2 lần/ tháng [H1-1.4-04]; [H1-1.4-06]. Tuy nhiên hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn chưa phong phú, chưa đổi mới nên chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn chưa cao.
         Mức 2:
 Hàng năm tổ chuyên môn đều có đề ra 01 chuyên đề cho giáo viên thực hiện nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ. Cụ thể, các chuyên đề được xây dựng hàng năm như sau: Năm học 2014- 2015: chuyên đề giáo dục phát triển vận động, giúp trẻ có ý thức rèn luyện sức khỏe, bảo vệ cơ thể đạt được kết quả cao thông qua việc tổ chức hội thi “Bé khỏe- Bé ngoan”; Năm học 2015- 2016: Nhà trường tổ chức thực hiện tốt chuyên đề giáo dục lễ giáo, giúp trẻ biết kính trọng, lễ phép, yêu thương, biết nói lời xin lỗi và cảm ơn đúng lúc thông qua hội thi “ Bé kể chuyện”; Năm học 2016- 2017: Tổ chuyên môn có đề xuất thực hiện chuyên đề “Giáo dục an toàn giao thông cho trẻ mầm non”. Nếu ngay từ độ tuổi mầm non các con được học các kỹ năng cơ bản về an toàn giao thông thì sau này khi lớn lên các con sẽ có ý thức chấp hành luật giao thông tốt. Bởi vì, giáo dục trẻ kỹ năng về An toàn giao thông phải được bắt đầu ngay từ khi còn nhỏ vì đây là giai đoạn vàng hình thành nhân cách và ý thức của trẻ. Năm học này nhà trường có tổ chức hội thi “Bé tìm hiểu an toàn giao thông”; Năm học 2017 - 2018: Tổ chuyên môn có đề xuất thực hiện chuyên đề giáo dục dạy học lấy trẻ làm trung tâm, giúp trẻ phát huy khả năng, năng lực bản thân, giáo dục kỹ năng cho trẻ thông qua việc tham gia hội thi “Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” cấp trường và cấp huyện; Năm học 2018- 2019: Tổ chuyên môn có đề xuất thực hiện chuyên đề giáo dục phát triển vận động, giúp trẻ có ý thức rèn luyện sức khỏe, bảo vệ cơ thể đạt được kết quả cao thông qua việc tổ chức hội thi “Trò chơi dân gian”. Các chuyên đề được lồng ghép thực hiện trong năm học và thông qua các tiết thao giảng, dự giờ nhằm đánh giá kết quả đạt được [H1-1.4-08]; [H1-1.4-08].
 Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều có kế hoạch thực hiện theo năm học, hàng tháng đều có lập kế hoạch họp tổ và được Phó hiệu trưởng phê duyệt, điều chỉnh hợp lý trước khi phổ biến cho các thành viên trong tổ [H1-1.4-03]; [H1-1.4-04].
Mức 3:
 Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường như: Tổ chuyên môn: thông qua việc kiểm tra sổ sách giáo viên, thao giảng, dự giờ thăm lớp, khảo sát đánh giá chất lượng học sinh,... giúp cho giáo viên có ý thức tự giác hơn trong công tác chuyên môn như thực hiện soạn giảng đúng qui định, có chuẩn bị đầy đủ đồ dùng dạy học trước khi lên lớp. Năm học 2014- 2015:  Có 06 giáo viên dự thi GVG cấp trường, công nhận GVG cấp trường 5/6 giáo viên, tỉ lệ 83,3%. Giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt 02/6 tỉ lệ 33.33%. 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 19/19 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên không có giáo viên yếu kém (xuất sắc: 6/19 giáo viên, khá: 11/19, Trung bình: 2/19), chất lượng khảo sát trẻ cuối năm đạt 95%. Năm học 2015-2016: Có 07 giáo viên dự thi GVG cấp trường, công nhận GVG cấp trường 5/7 giáo viên, tỉ lệ 71,4%. Giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt 3/7 tỉ lệ 42,9%. 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 19/19 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên không có giáo viên yếu kém (xuất sắc: 10/19 giáo viên, khá: 9/19), chất lượng khảo sát trẻ cuối năm đạt 95%. Năm học 2016-2017: 09 giáo viên, kết quả đề nghị trường công nhận GVG cấp trường 7/9 giáo viên, tỉ lệ 77,8%. 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 15/15 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên (xuất sắc: 10/15 giáo viên, khá: 5/15), chất lượng khảo sát trẻ cuối năm đạt 95%. Năm học 2017-2018: 12 giáo viên, kết quả đề nghị trường công nhận GVG cấp trường 9/12 giáo viên, tỉ lệ 75%, đạt GVG cấp huyện 3/12 tỉ lệ 25%  (01 giải I, 01 giải II, 01 giải khuyến khích) 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 17/17 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên (xuất sắc: 3/17 giáo viên, khá: 14/17), chất lượng khảo sát trẻ cuối năm đạt 95%. 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 17/17 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên (xuất sắc: 6/17 giáo viên, khá: 10/17, trung bình: 01/17) chất lượng khảo sát trẻ cuối năm đạt 95%. Do có một vài giáo viên mới ra trường nên chưa đủ điều kiện tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp trường năm học 2018- 2019. Tổ văn phòng kiểm tra công tác quản lý CSVC nhà trường, quản lý tài chính tài sản, bảo vệ chăm sóc sức khỏe học sinh...giúp cho nhà trường bảo vệ tài sản, CSVC, kiểm soát tốt việc quản lý tài chính trong nhà trường. Tổ văn phòng còn giúp cho nhà trường giải quyết kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ, lưu trữ các hồ sơ chứng từ theo qui định [H1-1.1-08].
 Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề mang lại nhiều hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ qua các năm như: Kết quả cuối năm học tỉ lệ bé ngoan đạt trên 95%, 100% các cháu có ý thức bảo vệ môi trường, 100% chấp hành đúng luật an toàn giao thông, các cháu mạnh dạn tự tin hơn hoạt động và giao tiếp. Kết quả thao giảng chuyên đề của giáo viên đạt từ khá tốt trở lên. Năm học: 2018- 2019 trường tổ chức “Hội thi giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cũng đạt một số kết quả như: 1 giải nhất, 1 giải nhì, 2 giải ba, 5 giải khuyến khích [H1-1.4-08].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có hiệu trưởng, đủ số lượng phó hiệu trưởng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng được cơ cấu tổ chức theo quy định, có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
3. Điểm yếu
Hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn chưa phong phú, chưa đổi mới nên chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2019 – 2020 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non và phân công nhiệm vụ cụ thể, có kế hoạch bồi dưỡng các tổ chuyên môn trong nhà trường, tổ chức thực hiện và hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định. Để nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn Hiệu trưởng tiếp tục chỉ đạo Phó hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn như: lắng nghe ý kiến giáo viên về những khó khăn trong quá trình soạn giảng, dự giờ, hội giảng, thao giảng chuyên đề để giúp giáo viên giải quyết những khó khăn từ đó trong các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn sẽ đạt được kết quả cao.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
Mức 1
a) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép.
b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 2 buổi/ ngày.
c) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 (hai) trẻ em cùng một dạng khuyết tật.
Mức 2
Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.
          Mức 3
Nhà trường có không quá 20 (hai mươi) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
 Trường mầm non Sơn Ca tổ chức các lớp học đúng quy định theo Điều 13 Điều lệ trường mầm non, các lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi, có lưu trữ hồ sơ quản lý trẻ hàng năm. Từ năm học 2014- 2015 đến 2018- 2019 nhà trường chưa có nhóm trẻ (có 09 lớp mẫu giáo: 01 lớp mầm, 03 lớp chồi, 5 lớp lá). Đến năm học 2019 - 2020 trường mở được 01 nhóm trẻ và trẻ trong trường được phân chia theo độ tuổi qui định. Qua các năm tất cả trẻ đến trưởng đều được học bán trú [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02].
 Năm học 2014 -2015 đến nay trường tổ chức cho 100% trẻ được học bán trú [H1-1.5-03].
 Năm học 2014-2015 đến 2015-2016: có 01 trẻ khuyết tật (Đỗ Hùng Hà). Năm học 2016- 2017: có 02 trẻ khuyết tật (Nguyễn Đăng Khôi; Đỗ Hùng Hà). Năm học 2017- 2018: có 01 trẻ khuyết tật (Nguyễn Đăng Khôi) [H1-1.5- 04].
Mức 2
Trường Mầm non Sơn Ca hiện có 10 nhóm, lớp với tổng số 225 trẻ (nhà trẻ: 15 trẻ/ lớp; mầm: 25 trẻ/ lớp; chồi:  63 trẻ/ 3 lớp; lá: 122 trẻ/ 5lớp. Trẻ được phân chia theo độ tuổi không vượt quá số lượng quy định Điều lệ trường mầm non và được phân chia theo độ tuổi [H1-1.5-01].
 Mức 3
Trường mầm non Sơn Ca hiện có 10 nhóm, lớp mẫu giáo đảm bảo theo qui định [H1-1.5-01]. Do cha mẹ trẻ đi làm xa chủ yếu là do ông bà đưa đón trẻ nên trẻ đi học chưa đều.
2. Điểm mạnh
Trường Mầm non Sơn ca có nhóm, lớp mẫu giáo không vượt quá 20 lớp. Số trẻ trong nhóm, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi theo quy định Điều lệ trường mầm non. 100% nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học bán trú.
3. Điểm yếu:
Do cha mẹ trẻ đi làm xa chủ yếu là do ông bà đưa đón trẻ nên trẻ đi học chưa đều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo phát huy điểm mạnh nhà trường tiếp tục duy trì phân chia nhóm, lớp đúng quy định theo Điều lệ trường mầm non. Tháng 8 hàng năm hiệu trưởng phân công giáo viên trường điều tra nắm chắc số lượng trẻ trong địa bàn quản lý và có biện pháp cụ thể hơn trong công tác vận động trẻ 0 đến 5 tuổi ra lớp như: Tuyên truyền với phụ huynh về yêu cầu, những thuận lợi khi trẻ được đến lớp, phân công cụ thể giáo viên phối hợp với trưởng khu phố đến từng hộ gia đình để vận động trẻ trong độ tuổi ra lớp nhằm đảm bảo và duy trì số trẻ trong lớp theo quy định, tạo điều kiện cho trẻ đến lớp được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tốt nhất để thu hút trẻ đến trường lớp, tạo niềm tin đến PHHS yên tâm gửi trẻ đến trường đi học đều.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản:
Mức 1:
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định.
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành.
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.
Mức 2:
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Mức 3:
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
 Nhân viên kế toán trường học kiêm công tác văn thư thường xuyên theo dõi cập nhật các loại hồ sơ sổ sách theo luật lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011; Điều 25 của Văn bản hợp nhất số 04/ VBHN- BGDĐT ngày 24/12/2015 Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non bao gồm: hồ sơ quản lý trẻ [H1-1.5-01], hồ sơ bán trú [H1-1.5-03], hồ sơ quản lý chuyên môn [H1-1.4-07], hồ sơ quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất [H1-1.4-06], hồ sơ quản lý nhân sự [H1-1.6-01], sổ theo dõi công văn đi, công văn đến [H1-1.6-02], hồ sơ y tế học đường [H1-1.6-03]. Các văn bản được sắp xếp ngăn nắp có hệ thống. Hiệu trưởng giám sát, kiểm tra việc thực hiện lưu trữ để điều chỉnh thực hiện có hiệu quả hơn. Ngoài ra từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường cũng thiết lập đầy đủ hồ sơ sổ sách phục vụ cho công tác quản lý, công tác chuyên môn và các hoạt động khác của đơn vị. Tuy nhiên, nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm công tác văn thư nên việc theo dõi, cập nhật và lưu trữ các văn bản đến- đi có đầy đủ  nhưng đôi lúc cập nhật, lưu trữ chưa kịp thời do công tác chuyên môn của kế toán.
 Hàng năm, trường thực hiện quản lý và sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo đúng theo qui định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015. Hiệu trưởng lập kế hoạch sử dụng các nguồn kinh phí của nhà trường, chỉ đạo kế toán lập bảng dự toán đầu năm, thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản, công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định [H1-1.1-05]; [H1-1.4-06]; [H1-1.6-05]; [H1-1.6-06]; [H1-1.6-07]. Hàng năm, nhà trường thực hiện tự kiểm tra tài chính, tài sản theo học kỳ và công khai theo Thông tư 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến đội ngũ CB-GV-NV nhà trường. Tất cả các hoạt động của trường đều được công khai rõ ràng, đúng thời điểm, bố trí góc công khai hợp lý, dễ quan sát, theo dõi. Hàng tháng, hiệu trưởng phối hợp với kế toán, thủ quỹ kiểm tra quỹ tiền mặt hiện có đối chiếu với hồ sơ sổ sách. Đầu năm, nhà trường tiến hành tự kiểm kê tài sản theo đúng quy định và có kế hoạch sửa chữa, thay mới hoặc thanh lý tài sản hư hỏng, hết thời hạn sử dụng [H1-1.4-06]. Hàng năm, nhà trường xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ được sự thống nhất của tập thể CB-GV-NV và luôn được bổ sung cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các qui định hiện hành [H1-1.6-04].
   Nhà trường thực hiện công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường để trang bị trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các lớp theo văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23 tháng 03 năm 2015 đảm bảo an toàn và hiệu quả. Thực hiện có hiệu quả việc quản lý tài chính, tài  sản  xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ ngay từ đầu năm, kế hoạch thu chi đúng theo quy định văn bản chỉ đạo cấp trên đảm bảo theo chế độ hiện hành, công tác thu, chi trong nhà trường luôn đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính của Nhà nước, quyết toán đầy đủ, chứng từ rõ ràng. Hiệu trưởng chỉ đạo kế toán, thủ quỹ mở sổ thu, chi theo dõi các khoản thu theo qui định như học phí, tiền ăn… hàng tháng có kết sổ đối chiếu kiểm tra tiền mặt. Thực hiện chi tiêu tiết kiệm chống tham ô, lãng phí. Dự toán và quyết toán, nộp các khoản thu đúng thời gian quy định. Nhà trường có thành lập tổ cơ sở vật chất để thực hiện việc kiểm kê tài sản theo qui định nhập tài sản mới và thanh lý tài sản hết hạn sử dụng [H1-1.4-06].
Mức 2:
 Nhà trường thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản. Hàng năm nhà trường có sử dụng các phần như: Phần mềm hành chính, phần mềm quản lý tài chính, tài sản, phần mềm quản lý cán bộ công chức, phần mềm thi đua khen thưởng, phần mềm cơ sở dữ liệu, Phần mềm Pmis giúp cho việc quản lý hành chính tài chính, tài sản, quản lý CB-GV-NV được thuận tiện và chính xác. Hồ sơ quản lý hành chính, tài sản của nhà trường luôn thực hiện đầy đủ và đúng quy định  giúp nhà trường trong việc khi cần tra số liệu, thông tin nhanh, thao tác đơn giản, thống kê số liệu thì biểu mẫu thống nhất và tìm kiếm dễ dàng. Cụ thể như: sử dụng phần mềm quản lý cán bộ công chức (qlcbcc.ict.longan.vn) để quản lý hồ sơ giáo viên, nhân viên: phần mềm Pmis quản lý nhân sự; phần mềm thi đua khen thưởng (tdktla.nhattamsoft.vn) để quản lý hồ sơ thi đua khen thưởng hàng năm; phần mềm cơ sở dữ liệu (csdl.moet.gov.vn) để quản lý thống kê tình hình đội ngũ- CSVC- học sinh; phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục (qa.eos.edu.vn) quản lý hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục; Sử dụng phần mềm Nutrikids để tính khẩu phần ăn cho trẻ; phần mềm Misa quản lý hành chính sự nghiệp và phần mềm quản lý tài sản (longan.qlts.vn) [H1-1.6-07]; [H1-1.6-08].
 Trong 5 năm qua nhà trường thực hiện quản lý tốt các quy định về quản lý hành chính, tài chính, tài sản thu chi đúng mục đích nên trong thời gian qua trường không có trường hợp vi phạm tài chính tại đơn vị [H1-1.1-08].
Mức 3:
  Nhà trường chưa xây dựng được kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế của địa phương để tạo ra các nguồn tài chính phù hợp với điều kiện thực tế giúp nhà trường chủ động trong công tác tài chính góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Nguyên nhân, trường nằm trong vùng kinh tế nông nghiệp, PHHS chủ yếu là làm nông nên khó vận động nguồn kinh phí XHHGD.
2. Điểm mạnh:
  Nhà trường thực hiện tốt việc quản lý hành chính, tài chính, tài sản,cơ sở vật chất theo qui định: thiết kế, cập nhật đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách và lưu trữ theo Luật lưu trữ từng loại hồ sơ theo quy định, gọn gàng, ngăn nắp thuận lợi cho việc tìm kiếm. Trường thực hiện quản lý và sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo đúng mục đích, công khai, phát huy tính dân chủ của cán bộ giáo viên, trong các buổi họp hội đồng. Tất cả các hoạt động của trường đều được công khai rõ ràng, hợp lý.
BGH nhà trường thực hiện tốt quản lý tài chính, cơ sở vật chất theo qui định, không có trường hợp chi sai qui định. Trong 5 năm qua nhà trường không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính, tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
3. Điểm yếu:
Trường có nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm công tác văn thư nên việc theo dõi, cập nhật và lưu trữ các văn bản đến - đi đầy đủ nhưng đôi lúc cập nhật, lưu trữ chưa kịp thời do công tác chuyên môn của kế toán.
Nhà trường chưa xây dựng được kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân địa phương, do không có các doanh nghiệp hỗ trợ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2019- 2020, nhà trường tiếp tục thực hiện quản lý và sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo đúng mục đích theo qui định, công khai, phát huy tính dân chủ của CB-GV-NV tôn trọng ý kiến đóng góp của cá nhân.
          Ngay từ đầu năm học 2019- 2020 Hiệu trưởng phân công Phó hiệu trưởng theo dõi giám sát kế toán kiêm nhiệm văn thư lưu trữ hồ sơ đầy đủ, khoa học theo qui định của Luật lưu trữ và nắm được thời hạn lưu trữ của từng loại hồ sơ, tài liệu. Có biện pháp để từng cá nhân, bộ phận tổ chức trong nhà trường thực hiện kiểm tra, tư vấn, hỗ trợ cho các cá nhân phụ trách văn thư lưu trữ, sắp xếp hồ sơ theo từng năm nhằm dễ tìm, dễ lấy và dễ kiểm tra.
          Tham mưu với địa phương từng bước đề ra phương hướng, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường bằng biện pháp vận động nguồn kinh phí từ mạnh thường quân, doanh nghiệp, cá nhân ở địa phương.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên nhân viên:
Mức 1:
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường.
c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2:
 Có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức  1:
           Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho CB-GV-NV như: Kế hoạch thi GVG cấp trường [H1-1.4-08], hàng tháng có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên [H1-1.7-01], kế hoạch thao giảng dự giờ [H1-1.7-02], tạo điều kiện cho CB-GV-NV tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn hàng năm để nâng cao tay nghề. Ngoài ra CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè và bồi dưỡng chuyên đề theo sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT Đức Huệ. Nhà trường động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho 09 giáo viên tham gia lớp đại học từ xa để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; 02 giáo viên cốt cán tham gia các lớp bồi dưỡng CBQL, 02 Phó hiệu trưởng và 04 giáo viên tham gia học lớp Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên; 01 Phó hiệu trưởng và 01 giáo viên tham gia học lớp trung cấp bồi dưỡng lý luận chính trị [H1-1.7-03]; [H1-1.7-04].
 Hiệu trưởng phân công CB-GV-NV phù hợp với năng lực của từng vị trí, phân công 02 giáo viên kiêm nhiệm tổ trưởng chuyên môn, 02 giáo viên kiêm tổ phó chuyên môn khối lá và khối nhóm trẻ mầm chồi, mỗi lớp 02 giáo viên phù hợp với năng lực và điều kiện công tác của từng cá nhân, 01 nhân viên phụ trách công tác kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư, 01 nhân viên phụ trách y tế trường học kiêm công tác quan sát bếp ăn tại trường. Hàng năm, đều có sự điều chỉnh cho hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, năng khiếu, sở trường [H1-1.7-05]; [ H1-1.7-06]. Nhà trường phân công phù hợp nên tập thể CB-GV-NV hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công kết quả chất lượng NDCSGD trẻ [H1-1.1-08].
 CBQL, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định tại khoản 1-2-3-4-5 Điều 37 của Điều lệ trường mầm non. Nhà trường thực hiện đầu tư trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dạy trẻ; thực hiện đúng chế độ tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, động viên khen thưởng nhân dịp các ngày lễ tết, giải quyết chế độ công tác phí và các khoản phụ cấp cho CB-GV-NV được cử đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Giáo viên, nhân viên được thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật như quyền được bảo vệ nhân phẩm, danh dự của nhà giáo, hưởng chế độ nghỉ ốm, thai sản, các chế độ chính sách theo Bộ luật lao động đã quy định mang tính dân chủ công khai [H1-1.7- 07]. Hàng năm, trường phối hợp với Công đoàn tổ chức cho giáo viên khám sức khỏe định kỳ vào tháng 09 hàng năm tổ chức cho CB-GV-NV [H1-1.7-08],  tham quan du lịch, hỗ trợ giáo viên tham gia các phong trào quần chúng như: Thi giọng hát hay, Phụ nữ duyên dáng, Làm đồ dùng đồ chơi sáng tạo [H1-1.3-02]. Ngoài ra nhà trường bố trí đảm bảo thời gian nghỉ theo quy định. Tập thể CB-GV-NV an tâm công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao [H1-1.1-08].
Mức 2:
Hàng năm, đều có sự điều chỉnh cho hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, năng khiếu, sở trường và luôn có các biện pháp để phát huy năng lực của CB-GV-NV trong xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường qua các phong trào thi đua cá nhân như hội thi giáo viên dạy giỏi, hội thi sáng tạo đồ dùng đồ chơi, hội thi xây dựng trường mầm non giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, các hoạt động thao giảng, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn, qua kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo. Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện: Năm học 2014- 2015: Đạt 02 giáo viên; Năm học 2015- 2016: Đạt 03 giáo viên; Năm học 2017- 2018: Đạt 03 giáo viên. Hội thi sáng tạo đồ dùng đồ chơi: đạt 01 giải 03 cấp huyện năm học 2017- 2018. Hội thi xây dựng trường mầm non giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: đạt giải khuyến khích cấp huyện năm học 2017-2018. Cuối năm, có khen thưởng kịp thời các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, tham gia đạt giải trong các phong trào, hội thi [H1-1.3-02]; [H1-1.1-08]. Hiện trường có 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn, trong đó có 90% giáo viên trên chuẩn. Hiện nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho các giáo viên theo học các lớp ĐH sư phạm mầm non để trong năm học 2020- 2021 trình độ trên chuẩn đạt 100% [H1-1.6-01]; [H1-1.7-06]. Năm học 2018- 2019, trường phát động Hội thi giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường có 11/13 giáo viên tham gia [H1-1.4-08]. Tuy nhiên, còn 02 giáo viên mới ra trường chưa có đủ các yếu tố tham gia hội thi của nhà trường phát động, chưa có kinh nghiệm nhiều trong CSNDGD trẻ.
2. Điểm mạnh
Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên. Việc bố trí phân công nhiệm vụ CB-GV-NV ngay từ đầu năm học phù hợp theo vị trí việc làm và có sự điều chỉnh cho hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, năng khiếu, sở trường.
Nhà trường luôn thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường và được đảm bảo đầy đủ các quyền lợi theo quy định.
Trường có xây dựng kế hoạch thi đua vào đầu mỗi năm học, luôn có các biện pháp để phát huy năng lực của CB-GV-NV trong xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường qua các phong trào thi đua cá nhân trong từng năm học.
Trường tạo điều kiện cho giáo viên tự học, tự rèn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thông qua các lớp học tập, bồi dưỡng do ngành tổ chức.
          3. Điểm yếu
Còn 02 giáo viên viên mới ra trường chưa có đủ các yếu tố tham gia các hội thi của nhà trường phát động, chưa có kinh nghiệm nhiều trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trong năm 2019- 2020 nhà trường tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên học tập bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao trình độ trên chuẩn đạt 100%. Nhân viên được tập huấn các lớp nghiệp vụ theo đúng chuyên ngành.
Phân công giáo viên có nhiều năm công tác trong nghề dạy chung lớp với giáo viên mới nhằm hỗ trợ, giúp đỡ để giáo viên đó học tập được nhiều kinh nghiệm hơn trong công tác NDCSGD trẻ.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Mức 1:         
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường.
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ.
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Mức 2:
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1 :
 Hàng năm nhà trường có xây dựng kế hoạch năm học được Phòng GD&ĐT phê duyệt, căn cứ vào kế hoạch năm học xây dựng mục tiêu và nội dung chương trình GDMN quy định trong chương trình GDMN do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung, phù hợp với quy định, điều kiện của địa phương, tình hình thực tế, căn cứ vào khả năng nhận thức của trẻ nhà trường xây dựng mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục phù hợp. Kế hoạch giáo dục của nhà trường xây dựng phù hợp với điều kiện về CSVC, trường lớp, năng lực của đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên, phù hợp văn hóa địa phương, được cấp trên phê duyệt thông qua toàn thể CB-GV-NV, Ban ĐDCMHS trong Hội nghị viên chức hàng năm [H1.1.1-05]; [H1-1.8-01]; [H1-1.7-06]. Tuy nhiên có giáo viên mới ra trường nên việc xây dựng kế hoạch còn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện.
 Căn cứ vào kế hoạch năm học của nhà trường đã được Phòng phê duyệt, các bộ phận chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch theo năm, tháng, tuần  phù hợp với điều kiện thực tế của lớp theo kế hoạch đề ra [H1-1.8-02]; [H1-1.8-03]. Bên cạnh đó, nhà trường còn xây dựng kế hoạch các chuyên đề phục vụ cho công tác quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường theo từng năm học.
 Đầu năm học Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch của các Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên. Hàng tháng, các kế hoạch của giáo viên sẽ được BGH trường phê duyệt lại, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của lớp. Nhà trường lập kế hoạch kiểm tra nội bộ, tổ chức kiểm tra quá trình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên trong đơn vị nhà trường: kế hoạch thao giảng, dự giờ, chăm sóc, giáo dục, đánh giá trẻ để đánh giá hoạt động hàng ngày của giáo viên và kết quả thực hiện trên trẻ [H1-1.4-03]; [H1-1.8-04]. Trong từng năm học nhà trường có sơ kết, tổng kết theo học kỳ và cuối năm, có rà soát, đánh giá những kết quả và những hạn chế trong quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục dựa trên các báo cáo sơ kết, tổng kết của các bộ phận chuyên môn, kết quả đánh giá trẻ của giáo viên, từ đó có sự điều chỉnh kịp thời để tiếp tục phát huy những mặt mạnh và khắc phục những hạn chế trong năm học tiếp theo [H1-1.8-01].
Mức 2:
Trong mỗi năm học nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ có nội dung kiểm tra như: kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, kiểm tra nề nếp đầu năm, kiểm tra công tác bảo quản và sử dụng đồ dùng đồ chơi, kiểm tra lớp học xanh, sạch, đẹp có nội dung và thời gian cụ thể và được triển khai đến toàn thể CB-GV-NV đồng thời nhà trường còn thực hiện kiểm tra đột xuất việc tổ chức chế độ sinh hoạt một ngày của cô và trẻ nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ [H1-1.8-05]. Sau khi kiểm tra nhà trường lập hồ sơ kiểm tra, đưa ra kết quả và lưu hồ sơ kiểm tra để giúp người được kiểm tra phát huy những điểm đạt được, đồng thời khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ [H1-1.8-06]. Nhà trường xây dựng quy chế chuyên môn quy định về chức năng nhiệm vụ của tổ chuyên môn, của giáo viên, hồ sơ sổ sách của tổ chuyên môn, của giáo viên, đánh giá xếp loại giáo viên làm căn cứ để tổ chuyên môn và giáo viên thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình [H1-1.8-07]. Chất lượng NDCSGD trẻ của nhà trường dần được nâng cao [H1-1.1-08]. Nhà trường phối hợp với CĐCS, ĐTN, tổ chức và tham gia tốt các hội thi của trẻ như: Hội thi “Lồng đèn trung thu”, hội thi “Tiếng hát tuổi Mầm non” cấp trường và cấp huyện, tổ chức và bồi dưỡng giáo viên tham gia các hội thi: “Sáng tạo đồ dùng đồ chơi”, hội thi “Giáo viên giỏi”, hội thi “ Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” cấp trường và cấp huyện [H1-1.4-08].
2. Điểm mạnh:
Trường  xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định, điều kiện thực tế của địa phương và điều kiện của nhà trường. Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ theo từng năm, tháng, tuần, phù hợp theo từng độ tuổi và tình hình thực tế của lớp. Hàng năm, nhà trường có tiến hành rà soát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch năm học phù hợp với điều kiện của trường, lớp.
Kế hoạch giáo dục của nhà trường xây dựng phù hợp với điều kiện về CSVC, trường lớp, năng lực của đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên, phù hợp văn hóa địa phương, nhu cầu và khả năng nhận thức của trẻ ở từng độ tuổi. Kế hoạch giáo dục của nhà trường được thông qua toàn thể CB-GV-NV trong Hội nghị viên chức hàng năm và được cấp trên phê duyệt, từ đó các bộ phận chuyên môn và các cá nhân xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp theo tình hình học sinh của mỗi lớp và thực hiện theo kế hoạch đề ra.
Trong từng năm học nhà trường có sơ kết, tổng kết theo học kỳ và cuối năm, có rà soát, đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế trong quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục dựa trên các báo cáo sơ kết, tổng kết của các bộ phận chuyên môn, kết quả đánh giá trẻ của giáo viên từ đó có sự điều chiều chỉnh kịp thời để tiếp tục phát huy những mặt mạnh và khắc phục những hạn chế trong thời gian tiếp theo.
3. Điểm yếu:
Trường có giáo viên mới ra trường nên chưa có nhiều kinh nhiệm cao trong xây dựng kế hoạch giáo dục, công tác chuyên môn trong công tác giảng dạy.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Căn cứ vào các văn bản của ngành, bộ phận chuyên môn chỉ đạo sâu sắc đến giáo viên nhằm phát huy những ưu điểm trong công tác giảng dạy.
Năm học 2019- 2020 nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên mới vào ngành được học hỏi kinh nghiệm, tăng cường công tác dự giờ, thao giảng đối với giáo viên mới ra trường nhằm giúp đỡ cho giáo viên nâng cao công tác chuyên môn.
Tăng cường công tác kiểm tra, thao giảng dự giờ để nâng cao chất lượng giáo dục cho nhà trường.
5.Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
 Mức 1:
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường.
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật.
         c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
 Mức 2:
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.
1. Mô tả hiện trạng:
 Mức 1:
 Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch, nội qui, quy định, quy chế dân chủ và thực hiện theo Nghị định số 04/2015/NĐ-CP, ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. CB-GV-NV được tham gia thảo luận đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch quy chế dân chủ trong hội nghị CC-VC hàng năm, tham gia ý kiến trong các buổi họp để điều chỉnh văn bản đảm bảo đầy đủ, chính xác [H1-1.1-05]; [H1-1.9-01].
 Nhà trường có thành lập Ban TTND với nhiệm kỳ là hai năm, hết nhiệm kỳ thì bầu tái nhiệm. Hàng năm, Ban TTND có báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và đề ra phương hướng hoạt động của Ban TTND trong hội nghị CC-VC [H1-1.1-05]; [H1-1.9-02]. BGH cùng với trưởng Ban TTND hàng tuần mở hòm thư góp ý để xem xét tiếp thu ý kiến, thông báo cho giáo viên, nhân viên và phụ huynh [H1-1.9-03]. Trong những năm học từ năm 2014 đến năm 2019 nhà trường không có đơn thư khiếu nại từ người dân. CB-GV-NV nhà trường thực hiện tốt trách nhiệm của mình theo Điều 6 qui định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và đảm bảo nội dung công khai theo Điều 7 qui định về những việc phải công khai của Nghị định 04/2015/NĐ-CP. Trong những năm học qua do tinh thần đoàn kết của tập thể và được sự tin tưởng tín nhiệm của PHHS trong công tác NDCSGD trẻ nên không có đơn thư khiếu nại, tố cáo trong nhà trường.
Hàng năm, nhà trường đều có báo cáo tổng kết về việc thực hiên quy chế dân chủ. Nhà trường thực hiện quy chế dân chủ với những nội dung như sau: đánh giá xếp loại CB-GV-NV trong công tác thi đua khen thưởng; việc thực hiện các chế độ quyền lợi của CB-GV-NV; công khai kinh phí tự chủ, không tự chủ của đơn vị, công tác sinh hoạt, công khai kế hoạch, công tác chính trị tư tưởng và đạo đức tác phong và thực hiện pháp luật [H1-1.1-05]; [H1-1.1-08]; [H1-1.9-01].
  Mức 2:
Hàng năm, trường thực hiện cơ chế giám sát là theo dõi tổ chức, cá nhân trong thực hiện những việc kiến nghị trực tiếp, họp thư góp ý hoặc thông qua ban chấp hành CĐCS để kiến nghị các vấn đề có liên quan trực tiếp đến nội dung giám sát của Ban thanh tra nhân dân để đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả. Thực hiện giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ thông qua các cuộc họp kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình; thông qua hội nghị CC-VC, họp chi bộ, họp hội đồng, họp liên tịch… và đánh giá xếp loại CB-GV-NV cuối năm công khai, minh bạch [H1-1.9-01]; [H1-1.1-05]. Do giáo viên phải kiêm nhiệm thêm công tác thực hiện quy chế dân chủ nên gặp một số khó khăn về thời gian, giám sát chưa được thường xuyên và liên tục.
2. Điểm mạnh:
Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch, nội qui, quy định, quy chế dân chủ và thực hiện đúng theo quy định của cơ quan hành chính nhà nước. CB-GV-NV tham gia thảo luận đóng góp ý kiến tích cực khi xây dựng kế hoạch, nội dung, quy định, quy chế có liên quan đến hoạt động dân chủ của nhà trường.
Trong những năm học từ năm 2014 đến năm 2019 nhà trường không có đơn thư khiếu nại. Đơn vị thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết việc thực hiện quy chế dân chủ, kịp thời, hiệu quả. Ban TTND hằng năm có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
          Công tác giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ thông qua các cuộc họp kiểm điểm, tự phê bình và phê bình đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
3. Điểm yếu:
Do giáo viên phải kiêm nhiệm thêm công tác thực hiện quy chế dân chủ nên gặp một số khó khăn về thời gian, giám sát chưa được thường xuyên và liên tục.
 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
           BGH thường xuyên động viên khích lệ CB-GV-NV tiếp tục duy trì và phát huy việc tích cực đưa ra ý kiến thảo luận, đóng góp ý kiến của mình trong tất cả các cuộc họp cũng như việc đánh giá xếp loại CB-GV-NV cuối năm để từ đó có những quyết định đúng đắn cho đơn vị mình. Đồng thời nhà trường tiếp tục đề ra các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ một cách cụ thể hơn và công khai minh bạch, không để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo.
Trong năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo BGH thường xuyên nhắc nhở, hỗ trợ giáo viên làm công tác kiêm nhiệm xây dựng cho mình kế hoạch làm việc khoa học hơn nhằm thực hiện công tác giám sát tốt hơn.
 5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
Mức 1:
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường.
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
Mức 2:
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm;an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường.
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
1. Mô tả hiện trạng:
 Nhà trường có kế hoạch phối hợp với công an xã để đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường số 472/KHLT-MNSC-CAXMTB ngày 10/9/2018. Bảo vệ có mặt đúng giờ trong giờ đón và trả trẻ để hướng dẫn phụ huynh để xe đúng nơi quy định đề phòng kẻ gian đột nhập vào trường; bảo vệ trực đêm tại trường. Có báo cáo tổng kết năm học có nội dung đánh giá về bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường hàng năm [H1-1.10-01]. Hàng năm trường được cấp giấy chứng nhận kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm số 05/2014/ATTP- CNĐK, ngày 06/01/2014 và số 4235/2015/ATTP-  CNĐK ngày 31/12/2015 có hợp đồng với công ty cung cấp thực phẩm, thực hiện việc đảm bảo an toàn thực phẩm khi cung cấp thực phẩm cho trẻ bán trú trong trường, bếp ăn đảm bảo theo nguyên tắc 1 chiều [H1-1.10-02];  kế hoạch phòng chống bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-03]; có xây dựng kế hoạch an toàn phòng, chống tai nạn thương tích số 294/KH-MN, ngày 15/10/2015 [H1-1.10-04];  an toàn phòng, chống cháy, nổ số 235/KH-MN, ngày 21/10/2014 [H1-1.10-05]; phòng, chống dịch bệnh; [H1-1.10-06]. Nhà trường khoá cổng sau 7h30, không cho người lạ mặt vào trường. Lắp đặt các bình chữa cháy ở khu vực nhà bếp, các khu vực hành lang lớp học và đặt ở vị trí thuận tiện sử dụng để phòng chống cháy nổ. Theo dõi và cách ly những trẻ mắc bệnh lây truyền thường xuyên xảy ra như tay chân miệng, thủy đậu, quai bị...Vệ sinh sạch sẽ nhóm lớp, đồ dùng, đồ chơi, có kế hoạch phối hợp với trạm y tế trong công tác phòng chống dịch; tuyên truyền, giáo dục cho đội ngũ giáo viên, nhân viên không tham gia các tệ nạn xã hội, quan tâm yêu thương trẻ, tuyệt đối không đánh phạt trẻ. Trong giai đoạn 2014- 2019 nhà trường không có các biểu hiện bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-07].
 Nhà trường xây dựng thùng thư góp ý cả 03 điểm trường, trên mỗi thùng thư đều có số điện thoại liên lạc về trường đường dây nóng 02723898404 [H1-1.10-08]. Đồng thời, Ban TTND luôn quan tâm, theo dõi kiểm tra thùng thư góp ý hàng tuần và phối hợp với BGH xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho CBQL, giáo viên, nhân viên và trẻ em trong nhà trường. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an ở địa phương về việc thực hiện phương án bảo đảm an ninh cho trường, nhà trường luôn có bảo vệ trực 24/24 và trực cả những ngày nghỉ lễ nhằm đảm bảo an toàn cho CB-GV-NV học sinh trong trường [H1-1.10-09]. Do giáo viên kiêm nhiệm công tác TTND nên việc đi đến các điểm trường để mở họp thư góp ý định kỳ, đôi khi còn chậm trễ.
 Nhà trường tuyên truyền CB-GV-NV trong trường đối xử công bằng với trẻ không kỳ thị, không có hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường. Luôn quan tâm giúp đỡ trẻ, tạo niềm tin và tâm thế thật thoải mái cho trẻ khi đến trường. Giáo viên thường xuyên trò chuyện, đàm thoại cùng trẻ về các hoạt động mà trẻ được trải nghiệm. Từ đó, trẻ sẽ cảm thấy mạnh dạn, tự tin hơn khi đến lớp [H1-1.1-08].
Mức 2:
Tất cả CB-GV-NV được nghe triển khai, hướng dẫn việc thực hiện công tác đảm bảo ANTT; an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường vào các kỳ họp định kỳ của hội đồng sư phạm. Hiệu phó, giáo viên và y tế được tập huấn kiến thức VSATTP; an toàn phòng chống tai nạn, thương tích [H1- 1.10-04]. Nhân viên y tế hướng dẫn cho giáo viên cách phòng tránh và xử lí ban đầu một số tai nạn thường gặp ở trẻ; phương án phòng chống cháy, nổ; về an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh thực hiện đầy đủ. Giáo viên thường xuyên vệ sinh đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị của trẻ, lau sàn bằng dung dịch Cloramin B hàng tuần. Có kế hoạch và tuyên truyền với phụ huynh phòng chống dịch bệnh theo mùa cho trẻ, đảm bảo vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch sẽ, công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội và bạo lực trong nhà trường  cũng được thực hiện tốt. Đường dây nóng của công an xã hỗ trợ khi cần: 02723 854 946 [H1-1.10-06]; [H1-1.10-07]. Tuy nhiên nhân viên bảo vệ được phân công phụ trách công tác phòng chống cháy, nổ được tập huấn chưa nhiều về các thao tác nghiệp vụ, sử dụng đồ dùng, dụng cụ cho công tác phòng chống cháy nổ, chưa trang bị đầy đủ dụng cụ phòng cháy chữa cháy ở các điểm phân hiệu.
 Nhà trường phối hợp với các đoàn thể của trường xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, ANTT và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả. BGH thường thông qua công văn về bạo lực học đường và chăm sóc trẻ, không để bạo lực xảy ra ở đơn vị [H1-1.1-08]; [H1-1.10-07].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường xây dựng đầy đủ các kế hoạch ANTT; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; được thực hiện một cách nghiêm túc không có trường hợp vi phạm nào xảy ra, trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Trong thời gian qua trường không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường, đảm bảo an toàn cho trẻ khi đến trường.
Trường có thùng thư góp ý, nhưng thời gian qua trường không có thư góp ý nào phản ảnh, khiếu nại tố cáo. Tất cả CB-GV-NV, học sinh được nghe triển khai, hướng dẫn về công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học được nhà trường thực hiện có hiệu quả; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về VSATTP; trong những năm qua không xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích, dịch bệnh, mất an toàn trật tự trong nhà trường.
Trường thường xuyên kiểm tra đến các lớp, tuyên truyền sâu rộng việc bạo lực học đường nhằm đảm bảo công tác chăm sóc trẻ ngày càng tốt hơn.
3. Điểm yếu:
          Các thành viên trong Ban thanh tra nhân dân đôi khi chưa tham gia đầy đủ trong việc mở hòm thư góp ý.
Nhân viên bảo vệ được phân công phụ trách công tác phòng chống cháy nổ tập huấn chưa nhiều về các thao tác sử dụng đồ dùng, dụng cụ cho công tác phòng chống cháy nổ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Ngay từ đầu năm học 2019- 2020, nhà trường tiếp tục đề ra phương án phối hợp với địa phương trong việc đảm bảo ANTT trường học. Ngoài ra, BGH cần xây dựng đầy đủ các kế hoạch ANTT; VSATTP; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; được thực hiện một cách nghiêm túc không có trường hợp vi phạm nào xảy ra, trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Năm học 2019- 2020 Hiệu trưởng phối hợp các thành viên trong Ban TTND rải đều ở các điểm trường để thuận tiện trong việc theo dõi hòm thư và  mở hòm thư góp ý định kỳ. Trưởng Ban TTND sắp xếp thời gian khoa học hơn trong việc lên kế hoạch mở hòm thư góp ý định kỳ.
Nhằm đảm bảo công tác về phòng chống cháy, nổ trong nhà trường được tốt, Hiệu trưởng tham mưu với các cấp lãnh đạo về tổ chức lớp tập huấn về kiến thức và kỹ năng phòng chống cháy, nổ cho nhân viên bảo vệ. Ngoài ra Hiệu trưởng trang bị đầy đủ dụng cụ phòng cháy chữa cháy ở các điểm phân hiệu trong năm học 2019- 2020.
Đầu năm học 2019- 2020 nhà trường xin ý kiến lãnh đạo hợp đồng thêm 1 bảo vệ ở điểm phụ để đảm bảo tình hình ANTT trong trường học.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Kết luận Tiêu chuẩn 1:
Nhà trường có đề ra phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương, của ngành. Trường tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, CBQL, giáo viên, nhân viên, Ban ĐDCMHS. Nhà trường có thành lập đủ các hội đồng và hoạt động theo Điều lệ trường Mầm non góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ, các tổ chức Công đoàn, ĐTN  luôn đạt vững mạnh và vững mạnh xuất sắc trong 5 năm liền. Trường luôn bám sát các nội dung của tiêu chuẩn, có kế hoạch cải tiến chất lượng thường xuyên như đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, thực hiện tốt qui chế dân chủ, tổ chức và quản lý nhà trường hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ đã đề ra.
Nhà trường có đủ số lượng Hiệu trưởng, Phó hiệu trường theo quy định. Cơ cấu tổ chức của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được thành lập theo quy định Điều lệ trường Mầm non. Số lớp, số trẻ trong mỗi nhóm, lớp theo quy định, được phân chia theo độ tuổi.
Hàng năm, nhà trường tổ chức triển khai thực hiện quy chế dân chủ cơ sở nghiêm túc và thực hiện tốt công tác đảm bảo ANTT, phòng chống bạo lực học, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và CBGVNV.
Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 1: 10
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 10/10
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 10/10
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 1/10
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu mức 3: 9/10
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Trường mầm non Sơn Ca có đủ CBQL theo quy định, trường có 01 Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng, BGH có trình độ chuyên môn đạt các yêu cầu theo qui định của Điều lệ trường mầm non, có năng lực quản lý và triển khai các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ.
Đội ngũ giáo viên của trường có trình độ đạt chuẩn trở lên, có kiến thức cơ bản về nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên của trường nhiệt tình trong công tác luôn yêu nghề, mến trẻ có phẩm chất đạo đức tốt và có trách nhiệm cao tích cực học tập, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực công tác. Vận dụng sáng tạo có hiệu quả những phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục.
Nhà trường có đầy đủ nhân viên đảm bảo đủ số lượng, có trình độ chuyên môn theo quy định, phù hợp với vị trí việc làm, được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động của nhà trường.
Đội ngũ CB-GV-NV trong nhà trường có sự đoàn kết, nhất trí và tôn trọng nề nếp kỷ cương trong cách thức tổ chức điều hành công việc.
Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
Mức 1:
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định.
        b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên.
        c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.
Mức 2:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Mức 3: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
1.     Mô tả hiện trạng:
  Mức 1:
Hiệu trưởng, 02 Phó hiệu trưởng có thời gian công tác trong ngành giáo dục mầm non đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường mầm non. Hiệu trưởng Cô Lê Thị Chọn có thời gian công tác trong ngành giáo dục 35 năm, có 13 năm kinh nghiệm quản lý giáo dục mầm non, có trình độ ĐH sư phạm mầm non và năm 2008 hoàn thành lớp Bồi dưỡng quản lí giáo dục. Năm 2014 Hiệu trưởng hoàn thành lớp trung cấp lý luận chính trị, có năng lực tổ chức, quản lý nhà trường, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ, được phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và nhân dân tín nhiệm có sức khỏe tốt. Phó hiệu trưởng 1: Cô Lê Thị Nhanh thời gian công tác trong ngành giáo dục 20 năm, có trình độ ĐH sư phạm mầm non tốt nghiệp năm 2011 và có 12 năm kinh nghiệm quản lý giáo dục mầm non và đã hoàn thành lớp Bồi dưỡng quản lý giáo dục. Đến năm 2018, hoàn thành lớp trung cấp lý luận chính trị, có năng lực quản lý nhà trường có sức khỏe tốt. Phó hiệu trưởng 2: Cô Phạm Thị Phi Pha có thời gian công tác liên tục 13 năm. Trong đó 10 năm trực tiếp giảng dạy, năm 2017 được bổ nhiệm làm công tác quản lý, có bằng Cử nhân Sư phạm mầm non, năm 2013 đã hoàn thành lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục và hoàn thành lớp trung cấp chính trị vào tháng 10 năm 2019. Cô Phạm Thị Phi Pha mới được bổ nhiệm chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý nhưng chịu khó học hỏi và luôn có tinh thần tham gia tích cực các phong trào thi đua của ngành, của trường, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống lành mạnh, được phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và nhân dân tín nhiệm, có sức khỏe tốt [H1-1.6-01]; [H1-1.7-08].
Từ năm 2014- 2015 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng theo Thông tư 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng trường mầm non Hiệu trưởng được đánh giá chuẩn đạt xuất sắc, Phó hiệu trưởng đạt mức khá riêng năm 2016 – 2017 có 1 phó hiệu trưởng được đánh giá mức xuất sắc. Năm 2018 – 2019 đến nay Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng theo Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng trường mầm non đánh giá chuẩn Hiệu trưởng đạt mức tốt, 2 Phó hiệu trưởng đạt ở mức khá. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nư­ớc; có lối sống trong sáng, lành mạnh, trung thực. Luôn có tinh thần trách nhiệm nhiệt tình trong công tác, luôn tạo được uy tín đối với cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương tạo được sự tín nhiệm trong đồng nghiệp và phụ huynh học sinh. Hiệu trưởng cuối năm học được tập thể công nhận và đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nhiều năm liền được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng xếp loại xuất sắc. Phó hiệu trưởng được đánh giá chuẩn Phó hiệu trưởng từ loại khá trở lên, riêng năm học 2016- 2017, có 01 Phó hiệu trưởng đánh giá chuẩn Phó hiệu trưởng đạt loại xuất sắc [H2-2.1-01].
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nhà trường hoàn thành chương trình bồi dưỡng CBQL [H1-1.6-01], tham gia đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và bồi dưỡng thường xuyên do Phòng Giáo dục và Đào tạo Đức Huệ, Sở GD&ĐT Long An tổ chức [H1-1.7-03]. BGH nắm bắt kịp thời Chương trình giáo dục mầm non và có nhiều biện pháp chỉ đạo, tổ chức tốt các hoạt động trong nhà trường.
Mức 2, 3:
Trong 5 năm qua Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng theo thông tư 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 và Thông tư 25/2018/TT/BGDĐT đều đạt khá trở lên theo Qui định chuẩn Hiệu trưởng cụ thể như sau: Năm 2014- 2015 đến năm 2015- 2016: Hiệu trưởng đạt xuất sắc, 01 Phó hiệu trưởng đạt khá. Năm học 2016- 2017 : Hiệu trưởng, 01 Phó hiệu trưởng đạt xuất sắc, 01 Phó hiệu trưởng đạt khá. Năm học 2017- 2018 Hiệu trưởng đạt xuất sắc, 02 Phó hiệu trưởng đạt khá. Đến năm học 2018- 2019: Hiệu trưởng đạt tốt, 02 Phó hiệu trưởng đạt khá. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nắm bắt chương trình giáo dục Mầm non vững vàng, có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động trong nhà trường và chỉ đạo thực hiện chuyên môn. Năm học 2016- 2017 có 01 Phó hiệu trưởng được công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở [H2-2.1-02]. Tuy nhiên 2017- 2018 đến nay Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng chưa được công nhận chiến sĩ thi đua.
Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đã tốt nghiệp lớp trung cấp lý luận chính trị [H1-1.6-01]. Ban giám hiệu luôn chủ động xây dựng kế hoạch tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao năng lực tổ chức hoạt động theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường sự trải nghiệm của trẻ, được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm, được đánh giá chuẩn đạt khá trở lên [H2-2.1-01].
2. Điểm mạnh:
Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đạt trình độ trên chuẩn, có chứng nhận Quản lí giáo dục, có bằng Trung cấp lí luận chính trị và được bồi dưỡng kiến thức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ nên nắm bắt kịp thời Chương trình giáo dục mầm non và có nhiều biện pháp chỉ đạo, tổ chức tốt các hoạt động trong nhà trường. CBQL có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, vị trí công tác và được tập thể CB-GV-NV trong nhà trường tín nhiệm. Trong 05 năm qua Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được đánh giá chuẩn hiệu trưởng thể hiện qua các năm như sau: Năm 2014- 2015 đến năm 2015- 2016: Hiệu trưởng đạt xuất sắc, 01 Phó hiệu trưởng đạt khá. Năm học 2016- 2017: Hiệu trưởng, 01 Phó hiệu trưởng đạt xuất sắc, 01 Phó hiệu trưởng đạt khá. Năm học 2017- 2018 Hiệu trưởng đạt xuất sắc, 02 Phó hiệu trưởng đạt khá. Đến năm học 2018- 2019: Hiệu trưởng đạt tốt, 02 Phó hiệu trưởng đạt khá.
        3. Điểm yếu:
Năm 2017- 2018 đến nay chỉ có 01 Phó hiệu trưởng được công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở do khống chế chỉ tiêu.
Cô Phạm Thị Phi Pha mới được bổ nhiệm nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý .
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
BGH nhà trường tiếp tục phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ để trong năm học 2019- 2020 và những năm tiếp theo, tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, phẩm chất chính trị tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên môn để được tập thể CB-GV-NV trong nhà trường tín nhiệm. Nâng cao chất lượng đào tạo năm sau cao hơn năm trước,  tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Phấn đấu năm học 2019- 2020 có 1/3 cán bộ quản lý đạt chiến sĩ thi đua cơ sở, đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đạt loại tốt. Phó hiệu trưởng tăng cường  học hỏi kinh nghiệm từ cấp trên, bạn đồng nghiệp, tích cực tham gia các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao tay nghề và công tác quản lý.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên:
Mức 1:
a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định.
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
          Mức 2:
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp.
b)Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn.
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
          Mức 3:
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Năm học 2014 - 2015 có 19 giáo viên/9 lớp đến năm học 2019- 2020 trường có 20 giáo viên /10 nhóm, lớp đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy định [H1-1.6-01]; [H1-1.7-06].
100% giáo viên của trường đều có bằng tốt nghiệp từ trung cấp sư phạm mầm non trở lên theo qui định tại Điều lệ trường mầm non. Năm học 2014- 2015 có 19/19 đạt chuẩn trong đó trên chuẩn 06/19 GV tỷ lệ 31,6%; năm học 2015- 2016 19/19 đạt chuẩn, trên chuẩn 10/19 GV tỷ lệ 52,6%; năm học 2016- 2017 trên chuẩn 10/15 GV tỷ lệ 66,7%; năm học 2017- 2018 trên chuẩn 11/17 GV tỷ lệ 64,7%, năm học 2018- 2019 trên chuẩn 14/17 giáo viên tỷ lệ 82,3%. Năm học 2019- 2020 có 20/20 giáo viên đạt chuẩn đào tạo tỷ lệ 100% trong đó trên chuẩn là 17/20 giáo viên đạt 85% [H1-1.6- 01].
Cuối mỗi năm học, trường phối hợp với Công đoàn và các tổ khối trưởng tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đúng quy trình, đúng năng lực, sở trường công tác và kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Qua đó, giúp giáo viên tự đánh giá được năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao năng lực phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ. Năm học 2014- 2015 có 19/19 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định có 6/19 giáo viên xếp loại xuất sắc, tỉ lệ 31,6%; 11/19 giáo viên xếp loại khá, tỉ lệ 57,9%; 02/19 giáo viên xếp loại trung bình, tỉ lệ 10,5%, không có giáo viên xếp loại yếu kém. Năm học 2015- 2016 có 19/19 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định có 10/19 giáo viên xếp loại xuất sắc, tỉ lệ 52,6%; 09/19 giáo viên xếp loại khá, tỉ lệ 47,4%, không có giáo viên xếp loại trung bình, yếu kém. Năm học 2016- 2017 có 15/15 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định có 10/15 giáo viên xếp loại xuất sắc, tỉ lệ 66,7%; 05/15 giáo viên xếp loại khá, tỉ lệ 33,3%, không có giáo viên xếp loại trung bình, yếu kém. Năm học 2017- 2018 có 17/17 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định có 03/17 giáo viên xếp loại tốt, tỉ lệ 17,6%; 14/17 giáo viên xếp loại khá, tỉ lệ 82,4%, không có giáo viên xếp đạt. Năm học 2018- 2019 có 17/17 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định. Kết quả có 06/17 giáo viên xếp loại tốt, tỉ lệ 35,5%; có 10/17 giáo viên xếp loại khá, tỉ lệ 58,8%, 01/17 giáo viên mới ra trường xếp loại đạt, tỉ lệ 5,9% [H2-2.2-01].
Mức 2:
Trường có 20/20 giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo theo qui định, 100% giáo viên có bằng tốt nghiệp từ trung cấp sư phạm mầm non trở lên, trong đó đạt chuẩn 3/20 đạt tỷ lệ 15%, trên chuẩn 17/20 giáo viên đạt tỷ lệ 85%. Trong 5 năm qua tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp như sau: Năm học 2014- 2015 trên chuẩn 06/19 GV tỷ lệ 31,6%; năm học 2015- 2016 trên chuẩn 10 /19 GV tỷ lệ 52,6%; năm học 2016- 2017 trên chuẩn 10 /15 GV tỷ lệ 66,7%; năm học 2017- 2018 trên chuẩn 11/17 GV tỷ lệ 64,7%, năm học 2018- 2019 trên chuẩn 14/17 giáo viên tỷ lệ 82,3%. Năm học 2019 - 2020 có 20/20 giáo viên đạt chuẩn đào tạo tỷ lệ 100% trong đó trên chuẩn là 17/20 giáo viên đạt 85%, còn 3 giáo viên chưa đạt trình độ trên chuẩn [H1-1.6-01]. 
Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có 100% giáo viên được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên. Năm học 2014- 2015 có 89,5 % giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên. 2 năm liên tục từ 2015- 2016 đến năm 2017- 2018 trường có 100% được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên. Năm học 2018- 2019 có 17/17 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo qui định đạt 94,11% từ mức khá trở lên (trong đó 3/17 GV đạt tốt tỷ lệ 17,6% và 13/17 giáo viên đạt ở mức khá tỷ lệ 76,5%) có 01 giáo viên mới ra trường nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy cuối năm xếp loại chuẩn nghề nghiệp ở mức đạt tỷ lệ 5,9 % [H2-2.2-01].
Đội ngũ giáo viên luôn rèn luyện phẩm chất, đạo đức qua các cuộc vận động lớn của Đảng, nhà nước cũng như của ngành, sống gương mẫu, giản dị, đoàn kết giúp đỡ nhau trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống, giáo viên có ý thức trách nhiệm cao trong công tác giáo dục trẻ, đối xử công bằng với trẻ, chăm sóc và quan tâm đến sự tiến bộ của từng cháu nhất là những cháu có hoàn cảnh khó khăn, luôn thể hiện là người giáo viên mẫu mực. Trong 5 năm liên tiếp, trường không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H1-1.1-08].
Mức 3:
        Năm học 2014- 2015 có 19/19 đạt chuẩn trong đó trên chuẩn 06/19 GV tỷ lệ 31,6% đến năm học 2019- 2020 nhà trường bổ sung thêm giáo viên đảm bảo 20/20 giáo viên đạt trình độ chuẩn theo qui định tỷ lệ 100% trong đó có 17/20 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn chiếm tỷ lệ 85% (ĐH: 13, CĐ: 4,TH: 3) [H1-1.6-01]. Trường có 3 giáo viên chưa đạt trình độ trên chuẩn (có 2 giáo viên đang theo học lớp ĐH từ xa).
          Trong 05 năm qua, trường có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức đạt trở lên, 89% giáo viên xếp loại khá trở lên theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, không có giáo viên yếu kém [H2-2.2-01]; [H1-1.1-08]. Tuy nhiên, giáo viên được xếp loại tốt theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên chưa cao.
2. Điểm mạnh:
          Giáo viên trong trường đảm bảo đủ số lượng, tất cả giáo viên được phân công giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo, đảm bảo theo quy định. Hằng năm giáo viên tham gia học tập bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và vận dụng kiến thức đã học vào quá trình giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác. 100% giáo viên đều đạt trình độ chuẩn trở lên trong đó ĐH: 13, CĐ: 4, TH: 3, hiện trường có 2 giáo viên đang theo học lớp ĐH từ xa. 100% giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp xếp loại đạt trở lên không có giáo viên xếp loại yếu kém.
Đội ngũ giáo viên luôn rèn luyện phẩm chất, đạo đức qua các cuộc vận động lớn của Đảng, nhà nước cũng như của ngành, sống gương mẫu, giản dị, đoàn kết giúp đỡ nhau trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống, đối xử công bằng với trẻ, chăm sóc và quan tâm đến sự tiến bộ của từng cháu nhất là những cháu có hoàn cảnh khó khăn, luôn thể hiện là người giáo viên mẫu mực. Trong 5 năm liên tiếp, trường không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
3. Điểm yếu:
  Trường còn 3 giáo viên chưa đạt trình độ trên chuẩn.
          Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức tốt chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
BGH phân công hợp lý tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia tốt các lớp học bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; giáo viên mới ra trường an tâm công tác giữ vững số lượng giáo viên đảm bảo theo qui định, có chế độ khen, thưởng đối với những giáo viên có thành tích để động viên, khích lệ, tạo động lực cho giáo viên tích cực phấn đấu đem lại những thành tích cao hơn cho nhà trường. BGH giúp giáo viên tự đánh giá được năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao năng lực phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
Nhà trường lên kế hoạch phân công giáo viên cốt cán hướng dẫn tập sự và tạo điều kiện để các giáo viên mới học hỏi thêm kinh nghiệm từ đồng nghiệp trong năm học 2019- 2020 và những năm tiếp theo nâng chuẩn nghề nghiệp ở mức tốt đạt từ 36% trở lên.
Tạo điều kiện cho 02 giáo viên tiếp tục lớp Đại học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, đến năm 2021 đạt 100% giáo viên trên chuẩn.
5. Tự đánh giá:  Đạt mức 2
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
Mức 1:
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Mức 2:
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3:
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Số lượng giáo viên, nhân viên đủ đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường và thực hiện tốt nhiệm vụ hiệu trưởng phân công. Năm học 2014- 2015 đến 2016- 2017  nhà trường gồm có 8 nhân viên đảm bảo đủ số lượng theo qui định tại Thông tư 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng  3 năm 2015 qui định khung vị trí việc làm trong đó có: 03 nhân viên trong biên chế 01 kế toán, 01 y tế, 01 văn thư kiêm thủ quỹ), 05 nhân viên hợp đồng (03 nhân viên cấp dưỡng, 01 nhân viên phục vụ, 01 bảo vệ). Tháng 7/2016 văn thư kiêm thủ quỹ nghỉ hưu hiệu trưởng phân công 1giáo viên có uy tín kiêm nhiệm công tác thủ quỹ và kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư. Tháng 8/2016  nhân viên bảo vệ xin nghỉ việc, hiệu trưởng hợp đồng với nhân viên bảo vệ mới. Năm học 2018-2019 hiệu trưởng hợp đồng thêm 1 nhân viên cấp dưỡng, hiện tại trường có 09 nhân viên: 02 nhân viên trong biên chế (01 kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư, 01 y tế học đường); 07 nhân viên hợp đồng (01 bảo vệ và 05 cấp dưỡng, 01 nhân viên phục vụ) đảm bảo nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường [H1-1.6-01].
Hiệu trưởng ra quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể phù hợp với năng lực của từng cá nhân: Kế toán ngoài thực hiện nhiệm vụ chuyên môn còn giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản và báo cáo tài chính đồng thời còn được phân công kiêm nhiệm công tác văn thư, xử lí văn bản đến văn bản đi, lưu trữ văn bản; nhân viên y tế thực hiện công tác y tế trường học, giám sát vệ sinh phòng chống dịch bệnh của trường; nhiệm vụ của bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự trường học, đảm bảo cơ sở vật chất của nhà trường; nhân viên phục vụ vệ sinh bảo đảm môi trường xanh sạch đẹp; nhân viên cấp dưỡng thực hiện chế biến thức ăn cho trẻ, đảm bảo an toàn thực phẩm [H1-1.7-05]; [H1-1.8-05].
Nhân viên trường luôn có tinh thần trách nhiệm trong công việc, thực hiện tốt quy chế chuyên môn và chấp hành nội quy của nhà trường. Kế toán hoàn thành nhiệm vụ quản lí tài chính, quyết toán thu chi trong nhà trường, kiểm kê tài sản, thực hiện tốt việc kiêm nhiệm công tác văn thư; nhân viên y tế đảm bảo cân đo trẻ đúng thời gian quy định, theo dõi sức khỏe trẻ theo định kỳ; bảo vệ bảo quản tốt CSVC của trường, an ninh trường học; nhân viên phục vụ luôn đảm bảo cảnh quan môi trường sạch đẹp; nhân viên cấp dưỡng bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống và sinh hoạt tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp, luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cuối mỗi năm học, trường tổ chức đánh giá, xếp loại viên chức theo quy định, 100% nhân viên trường hoàn thành nhiệm vụ được giao [H1-1.8-05]; [H2- 2.3-02].
 Mức 2:
Trường cơ cấu đủ số lượng nhân viên theo quy định 01 kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư, 01 y tế học đường, 01 giáo viên có uy tính dạy lớp kiêm nhiệm công tác thủ quỹ, 01 nhân viên bảo vệ; 01 nhân viên phục vụ, trường có 05 nhân viên cấp dưỡng đảm bảo theo quy định tại khoản 3 điều 4 và khoản 4 điều 5 Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 qui định khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong trường [H1-1.6-01]; [H1-1.7-06].
Trong 5 năm qua nhà trường thực hiện tốt công tác đánh giá xếp loại nhân viên hàng năm, các nhân viên được đánh giá xếp loại từ trung bình trở lên, không có nhân viên bị kỷ luật. Đội ngũ nhân viên trường luôn rèn luyện phẩm chất, đạo đức, gương mẫu, giản dị, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, luôn nổ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao [H2-2.3- 02].
Mức 3:
Nhân viên y tế học đường có trình độ y sỹ đa khoa, 01 nhân viên kế toán có trình độ trung cấp kế toán ngoài nhiệm vụ chuyên môn kế toán còn thực hiện kiêm nhiệm văn thư nhưng chưa qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho văn thư, 01 nhân viên phục vụ, 05 nhân viên cấp dưỡng đã được bồi dưỡng kiến thức VSTP, có 02 nhân viên cấp dưỡng có chứng chỉ nghề nấu ăn [H1-1.7-03]; [H2-2.3-01]. Tuy nhiên Bảo vệ trường chưa được tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, bảo vệ tự học bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Còn 3 cấp dưỡng chưa có chứng chỉ hành nghề nấu ăn.
Hàng năm nhà trường luôn tạo điều kiện cho các nhân viên cấp dưỡng được tham gia các lớp tập huấn an toàn thực phẩm. Kế toán tham dự lớp tập huấn bồi dưỡng công tác kế toán. Nhân viên y tế tham gia lớp tập huấn các hoạt động chăm sóc sức khoẻ học sinh và công tác y tế trường học. Các nhân viên tham gia tập huấn với tinh thần học tập nghiêm túc, đảm bảo thời gian tập huấn và có giấy chứng nhận đầy đủ. Các nhân viên thường xuyên trau dồi đạo đức giữ gìn phẩm chất danh dự uy tín của bản thân và nhà trường, đoàn kết tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp, thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công [H1- 1.7-03].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên đảm bảo theo quy định, trình độ phù hợp với vị trí việc làm được hiệu trưởng phân công nhiệm vụ và công tác kiêm nhiệm phù hợp với chuyên môn. Cuối năm học nhân viên đều được đánh giá xếp loại viên chức từ loại trung bình trở lên không có đội ngũ nhân viên bị vi phạm xử lý kỷ luật. Nhân viên luôn được đảm bảo đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định.
Tất cả nhân viên đều có phẩm chất, đạo đức, gương mẫu, giản dị, đoàn kết,  có tinh thần trách nhiệm cao, tham dự đầy đủ các lớp tập huấn và thực hiện tốt nhiệm vụ đã được phân công. Nhân viên kế toán, y tế có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm.
Nhà trường luôn quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho các nhân viên cấp dưỡng được tham gia các lớp tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm. Kế toán và y tế tham dự đầy đủ các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ. Các nhân viên thường xuyên nghiên cứu học tập kiến thức và trao đổi kinh nghiệm của bản thân nhằm nâng cao uy tín trong nhà trường và uy tín với cha mẹ trẻ.
3. Điểm yếu:
Nhân viên kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư chưa được qua tập huấn công tác văn thư nên sắp xếp hồ sơ chưa khoa học.
Nhân viên bảo vệ chưa được tập huấn nhiều trong công tác nghiệp vụ phần lớn bảo vệ tự học bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Còn 03 cấp dưỡng chưa có chứng chỉ nghề nấu ăn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí công việc và nâng cao tinh thần chịu khó tự học hỏi của nhân viên thông qua việc tuyên dương khen thưởng những nhân viên có thành tích tốt.
Năm học 2019- 2020 và những năm tiếp theo Hiệu trưởng tạo điều kiện cho nhân viên cấp dưỡng được cập nhật kiến thức về ATTP và động viên 03 cấp dưỡng tham gia học để có chứng chỉ nghề nấu ăn. Phối hợp với công an huyện tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho bảo vệ. Tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo cho nhân viên kế toán tham quan học tập những đơn vị có biên chế văn thư để bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm thực hiện tốt hơn công tác lưu trữ tại trường.
 5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
 Kết luận tiêu chuẩn 2:
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đảm bảo đủ về số lượng theo quy định của Điều lệ trường Mầm non và đảm bảo trình độ trên chuẩn. Hoàn thành chương trình trung cấp lý luận chính trị và bồi dưỡng cán bộ quản lý, luôn được tập thể tín nhiệm. Ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên nhiệt tình trong công tác, có tinh thần trách nhiệm cao, đủ số lượng theo biên chế quy định, có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%. Hàng năm nhà trường luôn thực hiện tốt kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ, tổ chức các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhu cầu của giáo viên và nhân viên, tạo điều kiện tốt cho đội ngũ giáo viên, nhân viên thực hiện đầy đủ nghiêm túc, tự giác và có chất lượng trong công việc của mình. Việc kiểm tra đánh giá xếp loại Chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên luôn đảm bảo tính khách quan, công bằng, minh bạch. Tập thể giáo viên luôn tạo sự đoàn kết, đáp ứng được nhu cầu phát triển giáo dục, đồng thời đáp ứng được yêu cầu của trường đạt chất lượng cao.
Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 2: 3
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 3/3
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 3/3
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 1/3
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học:
Trường mầm non Sơn Ca có diện tích là 4.593m2, được xây dựng bán kiên cố gồm có 01 điểm chính được xây dựng tại ấp 5 xã Mỹ Thạnh Bắc, 01 điểm phụ Tân Cương nằm ở phân hiệu Ấp 1 và 01 điểm phụ nằm ở phân hiệu Ấp 4 của xã và được đầu tư về CSVC tạo cảnh quang, môi trường sư phạm xanh - sạch - đẹp.
Năm học 2014- 2015 trường có 09 phòng học (trong đó có 03 phòng mượn tạm của trường trung học cơ sở và Tiểu học Mỹ Thạnh Bắc 1) đến năm học 2018- 2019 trường được xây dựng thêm 08 phòng học (trong đó có 06 phòng ở điểm chính, 02 phòng ở điểm Tân Cương) và 07 phòng chức năng tại điểm trường chính với tổng kinh phí trên 7 tỷ đồng. Năm học 2019-2020 nhà trường có tất cả 14 phòng học: 10 phòng học/10 lớp, 01 phòng nghỉ nhân viên, 01 phòng đoàn thể, 01 họp, 01 phòng dành cho việc mở rộng thêm 01 lớp học vào năm học 2020- 2021. Trường tiếp tục tham mưu, đầu tư CSVC phục vụ cho công tác giảng dạy hàng năm. Đến nay trường có đầy đủ phòng học, phòng chức năng phục vụ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
 Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Theo văn bản hợp nhất 01/2015 TT-BGDĐT ngày 23/3/2015 Thông tư quy định thiết bị dạy học đồ dùng, đồ chơi tối thiểu dùng cho GDMN).
Trường có đầy đủ phòng hành chính quản trị, phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho CB-GV-NV được xây dựng đúng theo quy định. Ngoài ra còn có khối phòng phục vụ học tập và bếp ăn đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
          Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn:
Mức 1:
a) Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định.
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ.
c) Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.
Mức 2:
a) Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định.
b) Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp; có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập.
c) Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định; có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).
Mức 3: Sân vườn có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Hiện nay trường mầm non Sơn Ca có tổng diện tích đất là 4.593m2 (điểm chính có diện tích 4.027m2  điểm ấp 4 có diện tích 566m2 diện tích đất bình quân là 20,4 m2/ 01 trẻ, đúng theo điểm b, khoản 2, Điều 5 Nghị định 46/2017/NĐ- CP ngày 21/4/2017. Đảm bảo đủ diện tích xây dựng trường lớp mầm non theo quy định [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02].
  Nhà trường có đầy đủ biển tên trường, cổng, hàng rào [H3-3.1-03]. Hàng năm nhà trường trồng thêm cây xanh, hoa kiểng được chăm sóc, cắt tỉa đẹp mắt tạo bóng mát cho sân trường. Mỗi lớp học đều có góc thiên nhiên riêng biệt tạo điều kiện cho trẻ được cùng cô trải nghiệm việc chăm sóc cây cảnh. Từ đó giúp trẻ yêu thiên nhiên và quý sức lao động của mình. [H3-3.1-04].
Sân chơi được tráng Pêtông với diện tích là 2872m2 được quy hoạch và thiết kế phù hợp, có các khu vực vui chơi riêng cho trẻ khi tham gia hoạt động ngoài trời, sắp xếp cây xanh phù hợp, thoáng mát, đảm bảo đủ các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường cho trẻ [H3-3.1-02]. Giáo viên cho trẻ thực hành Luật An toàn giao thông qua mô hình ngã tư đường phố trên sân trường và qua các trò chơi, đồ chơi ngoài trời giúp trẻ nhận thức được luật chơi, cách chơi và biết phối hợp nhường nhịn bạn khi tham gia trò chơi. Hiện nay diện tích sân chơi toàn trường là 3442m2. Trường có sân chơi, đồ chơi ngoài trời. Sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm lớp rộng rãi, thoáng mát được giáo viên trang trí các đồ chơi, hình ảnh đẹp mắt thu hút trẻ [H3-3.1-03].
Mức 2:
Năm học 2019- 2020 trường mầm non Sơn Ca xây dựng mới các phòng học theo lộ trình trường chuẩn quốc gia diện tích xây dựng công trình và diện tích sân chơi của trường đảm bảo đủ cho trẻ hoạt động và vui chơi theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907: 2011 về yêu cầu thiết kế trường mầm non cụ thể như: Diện tích xây dựng công trình là: 1951m2, tỉ lệ: 36,18% (Không lớn hơn 40%); Diện tích sân chơi của trường là: 3442 m2, tỉ lệ 63,82% (Không nhỏ hơn 40%) [H3-3.1-02]; [H3-3.1-03].
Khuôn viên trường có tường rào bao quanh ngăn cách với bên ngoài, mỗi lớp học đều có góc thiên nhiên riêng biệt do cô và trẻ cùng chăm sóc. Sân trường có nhiều cây xanh, hoa kiểng thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp mắt tạo bóng mát cho trẻ hoạt động. Ở điểm trường chính có các khu vực như: Vườn cổ tích, vườn rau, vườn cây ăn quả, khu vực chơi cát, nước,...  dành riêng cho trẻ chăm sóc, trải nghiệm khám phá học tập [H3- 3.1-02].
Trường có 03 sân chơi trong đó có 01 sân chơi điểm chính, 02 điểm phụ có đồ chơi ngoài trời. Đồ dùng đồ chơi ngoài trời đa dạng, đẹp mắt, đảm bảo an toàn khi trẻ hoạt động như: cầu trượt, đu quay, thuyền rồng, xích đu, bập bênh, nhà banh,... Điểm chính có sân bóng mini, khu vui chơi phát triển vận động được giúp trẻ phát triển toàn diện [H1-1.4- 06]; [H3-3.1-05].
Mức 3:
Sân trường có khu vực thể chất để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động. Có các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định [H3-3.1-05]. Tuy nhiên, tại các điểm phụ chưa được trang bị đầy đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Điểm mạnh:
Trường có diện tích đất và diện tích sân chơi đảm bảo theo yêu cầu chuẩn quy định, các công trình được xây dựng bán kiên cố. Diện tích bình quân cho mỗi trẻ là 23,9 m2 đảm bảo theo quy định Điều lệ trường mầm non.
Các điểm trường đều có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh, có nguồn nước sạch, hệ thống cống rãnh sạch phù hợp, khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ.
Sân chơi, hiên chơi được bố trí, sắp xếp các loại đồ chơi khoa học, có bãi tập để thực hiện các bài tập thể dục buổi sáng, hoạt động ngoài trời, có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn cho trẻ. Trong sân trường có vườn hoa, vườn cây và mỗi lớp học đều có góc thiên nhiên thuận lợi cho trẻ cùng cô chăm sóc tạo cảnh quan vui tươi trong lành.
3. Điểm yếu:
Sân chơi điểm phụ có các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho trẻ phát triển vận động nhưng chưa đầy đủ và đa dạng theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục Mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành, do kinh phí còn hạn chế.
4.     Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường tiếp tục duy trì cảnh quan môi trường xanh- sạch- đẹp.
Trong những năm học tiếp theo trường sẽ trang bị các loại thiết bị và đồ chơi cho trẻ phát triển vận động tại 02 điểm phụ gồm: Thang leo, hang chui từ vật liệu bánh xe với kinh phí xã hội hóa dự kiến 05 triệu đồng,  01 cầu trượt tại điểm phụ Tân Cương kinh phí 15 triệu đồng từ nguồn 60% học phí của năm 2020.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập
           Mức 1:
a) Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm, lớp theo độ tuổi.
b) Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
c) Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơi có điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
           Mức 2:
a) Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định.
b) Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.
Mức 3 :
Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc.
          1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Năm học 2014- 2015 đến năm học 2017- 2018 có 9 phòng/ 9 lớp, trường có 5 điểm (trong đó mượn 03 phòng của Trung học cơ sở và Tiểu học Mỹ Thạnh Bắc 1). Năm học 2018- 2019 xây dựng mới thêm 08 phòng học và 06 phòng chức năng (trong đó 06 phòng học ở điểm chính, 02 phòng học ở Tân Cương) [H3-3.2-01]. Năm học 2019- 2020 nhà trường có 10 phòng học riêng biệt với diện tích phòng sinh hoạt chung: 110m2//1 phòng. Tổng số trẻ: 225 trẻ với 10 nhóm, lớp, diện tích trung bình/một trẻ: 4,9 m2 đảm bảo theo quy định (04 phòng học còn lại là: 01 phòng nghỉ nhân viên, 01 phòng đoàn thể, 01 họp, 01 phòng dành cho việc mở rộng thêm 01 lớp học vào năm học 2020- 2021
[H3-3.1-02].
   Trường có 10 phòng sinh hoạt chung vừa để cho trẻ chơi tập vừa làm nơi trẻ ngủ. Nơi ngủ của trẻ yên tĩnh, thoáng mát. 100% lớp có rèm che đảm bảo cho trẻ ngủ không bị ánh sáng chiếu vào, phòng có cửa sổ thông thoáng. Có đủ các loại đồ dùng phục vụ trẻ ngủ: nệm, chăn, gối. Trường có 01 phòng giáo dục thể chất và 01 phòng giáo dục nghệ thuật với diện tích mỗi phòng là 60 m2/phòng [H3-3.1-02]. Các phòng chức năng được trang bị các thiết bị phù hợp như: Đàn, máy caset, trang phục biểu diễn, thang leo, hang chui... đáp ứng được nhu cầu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H1-1.4-06].
         Tất cả các phòng đều có hệ thống đèn, quạt được trang bị đầy đủ, an toàn cho trẻ. Các phòng chức năng được xây dựng ở đểm chính [H3-3.1-02]. Phòng sinh hoạt chung được trang bị đầy đủ tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng và thiết bị dạy học [H3-3.2-02].
Mức 2:
Trường có các khối phòng phục vụ học tập như sau: 01 phòng Thể chất, 01 phòng Nghệ thuật diện tích của mỗi phòng là 60m2 và 10 phòng học với diện tích mỗi phòng là 110m2. Các phòng đều đảm bảo diện tích, trang thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non [H3-3.1-02].
          Tất cả các loại phòng được trang bị đầy đủ tủ, kệ, giá đựng đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng và được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp, trang trí đẹp mắt [H1-1.4-06].
Mức 3:
          Nhà trường chưa có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ và chưa có trang bị thiết bị và giáo viên dạy chuyên.
2. Điểm mạnh:
Trường có đủ các phòng sinh hoạt chung, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Các phòng được trang bị hệ thống đèn, quạt đảm bảo an toàn cho trẻ.
Mỗi phòng học được trang bị đầy đủ trang thiết bị như: tủ đựng đồ dùng đồ chơi, học cụ, tủ đựng chăn màn, kệ đựng đồ dùng đồ chơi, bộ máy kismard, bàn ghế đủ cho trẻ ngồi.
3. Điểm yếu:
Nhà trường chưa có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ và chưa có trang bị thiết bị và giáo viên dạy chuyên về tin học và ngoại ngữ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 
Hàng năm trường có kế hoạch bảo trì, tu sữa các trang thiết bị dạy học như: Đàn, máy tính, máy chiếu....đảm bảo trong công tác bảo quản và sử dụng có hiệu quả. Bên cạnh đó bố trí thêm các phòng ngoại ngữ, tin học và âm nhạc giai đoạn 2020- 2025, kinh phí từ ngân sách Nhà nước.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
          Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính quản trị
Mức 1:
a) Có các loại phòng theo quy định.
b) Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng
c) Khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự
Mức 2:
a)     Đảm bảo diện tích theo quy định.
           b) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi
          Mức 3:
          Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
          1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2017- 2018 trường chưa có khối phòng hành chính quản trị. Đến năm 2018- 2019 trường tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng các phòng đảm bảo theo yêu cầu thiết kế trường mầm non bao gồm: Hội trường, văn phòng trường, phòng Hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên, khu vệ sinh và khu vực để xe cho CB-GV-NV theo quy định tại Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục [H3-3.1-02]; [H3-3.2-01].
Trường bố trí đầy đủ các trang thiết bị làm việc trong các phòng theo quy định [H1-1.4-06]. Văn phòng, hội trường được trang bị phong màn, tượng Bác, bục phát biểu, bàn ghế hội trường, bàn ghế họp, tủ hồ sơ và các bảng biểu văn phòng. Phòng Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị có máy vi tính, máy in, bàn ghế, đèn quạt. Phòng nghỉ giáo viên trang bị giường nghỉ, hệ thống quạt đèn. Phòng y tế trang bị giường, tủ thuốc y tế, máy đo huyết áp, cân, có các biểu bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, có sổ theo dõi sức khoẻ hàng ngày, định kỳ cho trẻ. Phòng bảo vệ có bàn trực, sổ ghi ca trực, giường. Khu vệ sinh có phòng dành riêng cho nam và nữ,... [H3-3.1-02]; [H3-3.2-01].
Trường có khu để xe riêng biệt cho CB-GV-NV diện tích là 31.5 m2 bố trí bên trong hàng rào trường đảm bảo an toàn [H3-3.3-01].
Mức 2:
Các khối phòng đảm bảo diện tích theo quy định: Hội trường diện tích 110 m2, văn phòng trường diện tích 30 m2, phòng Hiệu trưởng diện tích 15 m2, phòng Phó hiệu trưởng 15 m2, phòng hành chính quản trị 16 m2, phòng bảo vệ 9 m2, phòng y tế 10 m2, phòng nghỉ nhân viên 16 m2, khu vệ sinh cho CB-GV-NV diện tích 15m2 [H3-3.1- 02]; [H3-3.2-01].
Khu để xe cho CB-GV-NV có thiết kế mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi với diện tích là 31.5m2 [H3-3.3- 01]; [H1-1.4-06]. Riêng đối với điểm phụ Tân Cương nhà xe của giáo viên chưa lắp đặt máy che.
Mức 3:                                    
Trường có các phòng như: Hội trường, văn phòng trường, phòng Hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng thường trực, bảo vệ, phòng dành cho nhân viên, khu vệ sinh và khu vực để xe cho CB-GV-NV [H3-3.1-02].
2. Điểm mạnh:
Trường có đầy đủ các loại phòng đảm bảo diện tích theo quy định tại Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, các phòng bao gồm: Văn phòng trường, hội trường, phòng Hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, khu vệ sinh cho CB-GV-NV khu vực để xe cho CB-GV-NV.
          Trường trang bị đầy đủ các loại thiết bị để phục vụ cho công tác quản lý và dạy học: máy tính, máy in, bàn ghế, đèn quạt, tủ thuốc y tế,...
Điểm chính của trường có khu để xe riêng biệt cho CB-GV-NV có mái che và được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn trật tự.
3. Điểm yếu:
Điểm phụ Tân Cương chưa lắp đặt mái che cho nhà xe giáo viên, do mới xây dựng vào năm 2019.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Hàng năm, trường xây dựng kế hoạch bảo trì các thiết bị máy tính văn phòng đảm bảo phục vụ công tác quản lý.
Trong học kỳ I nhà trường xã hội hóa lắp đặt mái che nhà xe điểm phụ Tân Cương với kinh phí 3.000.000 đồng từ nguồn hoạt động phí năm học 2020-
2021.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn
Mức 1:
a) Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.
b) Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
c) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
Mức 2:
Bếp ăn đảm bảo theo qui định tại Điều lệ trường mầm non.
Mức 3:
Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
1.     Mô tả hiện trạng:
          Mức 1:
          Vào năm 2015 trường được xây dựng bếp ăn bán kiên cố tại điểm chính (Tại ấp 5, Mỹ Thạnh Bắc) theo qui trình bếp ăn một chiều đúng qui định của Điều lệ trường mầm non (Quyết định 14/2008/QĐ- BGDĐT ban hành ngày 24/12/2015) [H3-3.1-02]; [H3-3.4-01].
          Nhà bếp có kho thực phẩm với diện tích 10 m2, có các khu tiếp phẩm, khu sơ chế, chế biến, khu phân chia thức ăn riêng biệt [H3-3.4-02]. Đồ dùng nhà bếp đầy đủ hợp vệ sinh như: Tủ cơm ga, bếp ga, thao, rổ, dao, thớt... đảm bảo phục vụ công tác bán trú và vệ sinh ATTP [H3-3.4-03]. Năm 2014, 2015, 2017 trường được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của Chi cục vệ sinh An toàn thực phẩm tỉnh Long An [H1-1.5-03]; [H1-1.10-02].
          Ngày 18/8/2013 trường trang bị 01 tủ lạnh với dung tích 180 ml đến 14/9/2018 trường tiếp tục trang bị thêm 01 tủ lạnh với dung tích 210 ml để lưu mẫu thức ăn hàng ngày theo 3 bước tự kiểm tra [H3-3.4-04].
Mức 2:
Bếp ăn được xây dựng đảm bảo theo qui định tại Điều 29 Điều lệ trường mầm non (Phân chia các khu sơ chế, chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn được thiết kế và tổ chức theo qui trình bếp ăn 1 chiều) [H3-3.1-02]. Nhà bếp của trường có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ bán trú tại trường đảm bảo theo qui định tại Điều lệ trường Mầm non như sau: Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn, có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo VSATTP [H3-3.4-03]; [H3-3.4-04]. Sử dụng nước nấu ăn, nước uống được kiểm nghiệm theo QCVN 01:2009/BYT [H3-3.4-05]. Nhà trường có hợp đồng với cơ quan xử lý nguồn rác thải, trường có 6 thùng rác đặt ở bên phải cạnh hàng rào phía trước, gần cổng trường và được xe vận chuyển xử lý rác thải vào ngày thứ 4 hàng tuần tại điểm chính [H3-3.4-06]. Trường xây dựng phương án phòng chống cháy nổ, có tiêu lệnh, trường bố trí bình CO2 ở văn phòng, bình bột ở tất cả các lớp, nhà bếp được trang bị bình bột và bình CO2, có 01 hố cát, 5 hồ chứa nước...cũng như các phương tiện đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ [H1-1.10-05].
Mức 3:
Bếp ăn của trường thông thoáng, đủ ánh sáng, cửa sổ có lưới để chống chuột, ruồi nhặng, gián và các côn trùng có hại khác. Tường, trần nhà và sàn nhà nhẵn, bằng phẳng, các khe rãnh, góc cạnh được khử trùng và vệ sinh sạch sẽ, không có bụi bám. Bàn, ghế, dụng cụ, phương tiện, trang thiết bị trong nhà bếp được vệ sinh hàng ngày, sạch sẽ. Dụng cụ chứa thức ăn và sử dụng để ăn uống được làm bằng vật liệu inox dễ cọ rửa và không thôi nhiễm các yếu tố độc hại. Trang bị tủ lạnh để bảo quản thực phẩm. Có hệ thống cung cấp nước sạch và chỗ rửa tay với xà phòng. Có dụng cụ chứa đựng rác bằng nhựa, có nắp đậy để đảm bảo vệ sinh sạch sẽ [H3-3.1-02]. Tuy nhiên diện tích bếp ăn còn nhỏ hẹp chưa đủ 02 cửa đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non (Quy định tại khoản 1, 2 Mục VI Phần II của Quy chuẩn QCVN 07:2010/BYT)
2. Điểm mạnh:
Nhà bếp của trường xây dựng bán kiên cố được vận hành theo qui trình bếp ăn một chiều đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có kho thực phẩm được phân chia thành khu như: khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu phân chia thức ăn riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn hàng ngày, đồ dùng nhà bếp đầy đủ, đảm bảo vệ sinh. Có đủ nước sạch để sử dụng và được kiểm nghiệm đầy đủ.
Bếp ăn của trường có đầy đủ bàn, ghế, dụng cụ, phương tiện được làm bằng Inox dễ cọ rửa, không gây nhiễm độc hại, đảm bảo thông thoáng, đủ ánh sáng và có đủ các phương tiện, trang thiết bị để đảm bảo ATVSTP. Nhà trường có hệ thống xử lý nguồn nước thải, rác thải, thức ăn thừa và trang bị đầy đủ các phương tiện phòng chống cháy nổ.
3. Điểm yếu:
Tuy nhiên diện tích bếp ăn còn nhỏ hẹp chưa đủ 02 cửa đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
       Nhà trường lập kế hoạch sửa chữa mở rộng bếp ăn thiết kế thêm 01 cửa bếp ăn, thuận lợi cho việc thực hiện theo qui trình bếp ăn 1 chiều với số tiền 13.000.000 đồng từ nguồn kinh phí xã hội hóa. Thời gian thực hiện vào đầu năm học 2020- 2021.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
          Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi:
Mức 1:
a) Có các thiết bị, đồ dùng đồ chơi đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
b) Các thiết bị, đồ dùng đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ.
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2:
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học.
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định
c) Hàng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3:
Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
1.     Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Năm học 2019- 2020 trường trang bị đầy đủ trang thiết bị dạy học theo văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23 tháng 03 năm 2015 nên tỷ lệ đạt 100% [H1-1.5-02]. Các thiết bị được giáo viên lên kế hoạch hướng dẫn trẻ thực hiện học tập theo các hoạt động chung, học tập lồng ghép vào các hoạt động mọi lúc mọi nơi, học tập qua hoạt động chơi trong lớp một cách hiệu quả. Toàn trường có 250 bộ bàn ghế, được phân bổ cho 10 nhóm, lớp phục vụ việc học tập, ăn uống cho trẻ. Trường có 05 bộ máy tính Kidsmart phục vụ cho trẻ 5- 6 tuổi [H1-1.4-06].
 Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức hội thi “Làm đồ dùng đồ chơi” các cấp để phục vụ cho công tác giảng dạy. Các đồ dùng đồ chơi đảm bảo tính giáo dục, an toàn, khoa học, có tính thẩm mỹ cao, thu hút sự chú ý của trẻ [H1-1.4-08]. Tuy nhiên đồ dùng đồ chơi do các cô tự làm thường bằng những vật liệu đã qua sử dụng, chất liệu dễ làm nên thường có độ bền không cao.
          Từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2019- 2020 trường thực hiện công tác kiểm tra sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng đồ chơi trong năm học mới sao cho phù hợp với kinh phí của nhà trường. Vào tháng 01 hàng năm kế toán thực hiện công tác kiểm kê tài sản, đồ dùng đồ chơi của trường, những đồ dùng đồ chơi không đảm bảo an toàn thì lên kế hoạch sửa chữa, trang bị thêm đồ dùng đồ chơi và trang thiết bị dạy học theo văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23 tháng 03 năm 2015 [H1-1.4-06].
Mức 2:
Hệ thống máy tính của nhà trường và của các lớp được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý và dạy học, cụ thể: Phần mềm kế toán, phần mềm quản lý tài chính tài sản, phần mềm Nutrikid, phần mềm Kidsmart, phần mềm thi đua khen thưởng, phần mềm cơ sở dữ liệu. Điểm trường chính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý và dạy học từ năm 2015. Trường trang bị cho 6 phòng học ở điểm chính, 6 Tivi có kết nối internet phục vụ các hoạt động học và vui chơi của trẻ [H3-3.5-01].
Hàng năm, trường xây dựng kế hoạch trang bị thiết bị dạy học theo quy định tại văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23/3/2015 đạt tỷ lệ 100%. Các thiết bị trên được giáo viên lên hướng dẫn trẻ thực hiện học tập qua các hoạt động hàng ngày như hoạt động chung, hoạt động ngoài trời, hoạt động chơi...một cách có hiệu quả [H1-1.5-02]. Trường có 06 tivi, 05 bộ máy tính Kidsmart và một số thiết bị đồ dùng đồ chơi. Trong năm học 2019-2020 trường được trang bị thêm 250 bộ bàn ghế, được phân bổ cho 10 nhóm, lớp phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ [H1-1.4-06].
Nhà trường thường tổ chức các hội thi “Làm đồ dùng, đồ chơi” nhằm kịp thời động viên khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích cao trong việc sáng tạo đồ dùng đồ chơi cho trẻ hoạt động đồng thời giúp cho việc bổ sung và làm phong phú cho thiết bị đồ dùng đồ chơi của nhà trường [H1-1.4-08]. Các thiết bị, đồ dùng đồ chơi ngoài danh mục, đồ chơi tự làm của giáo viên theo từng chủ điểm, chủ đề đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với thực tế của lớp. Ngoài ra nhà trường còn qui định trong lớp học, mỗi chủ đề giáo viên phải tự làm ít nhất 10 loại đồ dùng đồ chơi để phục vụ cho công tác giảng dạy
[H1-1.5-02]. 
 Mức 3:
Hiện nhà trường đã trang bị đầy đủ các loại đồ dùng đồ chơi theo văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23 tháng 03 năm 2015 [H1-1.5-02]. Hàng năm trường tổ chức hội thi “Làm đồ dùng dạy học” cho giáo viên ở tất cả các điểm trường, đồ dùng giáo viên dự thi được sử dụng trong công tác giảng dạy của mình, giáo viên lựa chọn nguyên vật liệu phế thải để làm đồ dùng đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ [H1-1.4-08]; [H3-3.2-02]. Trường còn trang bị thêm các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục và sử dụng hiệu quả, thường xuyên trong giờ hoạt động học, hoạt động chơi hàng ngày để đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ
[H1-1.4-07]; [H3-3.1-05].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường trang bị đủ các đồ dùng, đồ chơi theo danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị của văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 Ban hành danh mục đồ dùng- đồ chơi- thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non. Đồ dùng, đồ chơi do giáo viên tự làm phục vụ cho lớp theo chủ đề được nhà trường hỗ trợ và kiểm tra thường xuyên. Ngoài việc làm đồ dùng đồ chơi phục vụ công tác giảng dạy, giáo viên còn tham gia hội thi làm đồ dùng đồ chơi cấp trường, cấp huyện do trường và ngành tổ chức.
 Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ.
Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.
Trang bị đầy đủ hệ thống máy tính cho CBQL và có kết nối internet tạo điều kiện thuận lợi trong công tác. Các lớp ở điểm chính được trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học như: tivi, máy Kidsmart, máy tính, được kết nối internet đầy đủ và có kế hoạch sửa chữa bổ sung hằng năm.
          3. Điểm yếu:
 Đồ dùng đồ chơi do các cô tự làm thường bằng những vật liệu đã qua sử dụng, chất liệu dễ làm nên thường có độ bền không cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
 Năm học 2019- 2020 giáo viên làm thêm đồ dùng đồ chơi tự làm để bổ sung kịp thời những đồ dùng đồ chơi không bền, dễ hư hỏng và có biện pháp bảo quản trong quá trình sử dụng.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
          Tiêu chí: 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
Mức 1:
a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho CB-GV-NV đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật.
b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ.
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mức 2:
a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho CB-GV-NV thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định.
b) Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2018- 2019 trường có 04/09 phòng vệ sinh cho trẻ, tỷ lệ 44,4% và 01 khu vệ sinh cho CB-GV-NV với tổng diện tích 32m2. Đến năm học 2019- 2020 tất cả các lớp ở điểm chính và điểm phụ đều có phòng vệ sinh khép kín tỷ lệ 100% và bố trí thêm 02 khu vệ sinh cho CB-GV-NV ở điểm trường chính và 01 điểm phân hiệu. Tất cả các phòng vệ sinh đều đảm bảo không ô nhiễm môi trường, được trang bị đầy đủ các thiết bị như: bệ rửa tay, vòi nước, xô chậu và các dụng cụ vệ sinh như xà phòng, bàn chải,… [H3-3.1-02]; [H3-3.6-01].
Trường xây dựng hệ thống thoát nước thải, nước sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường lớp; có hệ thống thoát nước riêng cho khu vực nhà bếp, khu vệ sinh [H3-3.1-02]. Trường đang sử dụng nguồn nước từ giếng khoan trong sinh hoạt và hợp đồng nước uống đóng chai do ông Hồng Thiên Thuận ngụ tại thị trấn Đông Thành cung cấp nước uống cho giáo viên, nhân viên và trẻ trong trường [H3-3.4-05] và được xét nghiệm mẫu nước theo quy chuẩn QCVN 01, quy chuẩn QCVN 02: 2009/BYT của bộ y tế.
Năm học 2014- 2015 đến năm học 2017- 2018 trường có hợp đồng nhân viên phục vụ để thu gom và tự xử lí rác thải hàng ngày để đảm bảo vệ sinh môi trường [H3-3.1-04]. Đến năm học 2018- 2019 trường có hợp đồng với công ty xử lí rác thải theo số 22/HĐ-KT/2018 ngày 10/9/2018, được bố trí 06 thùng rác to có nắp đậy phía ngoài khuôn viên trường. Rác thải được công ty thu gom và vận chuyển tới nơi xử lý tập trung đảm bảo rác thải, nước thải không tồn động trong khuôn viên trường gây ô nhiễm môi trường [H3-3.4-06].
Mức 2:
Phòng vệ sinh cho trẻ đảm bảo 0,4- 0,6m2/trẻ, phòng vệ sinh của trẻ được xây dựng khép kín với phòng sinh hoạt chung có vòi nước rửa tay, có vòi tắm, bể có nắp đậy thuận tiện cho trẻ sử dụng và trong tầm quan sát của cô. Khu vệ sinh cho CB-GV-NV được bố trí hợp lý, có khu vệ sinh riêng cho nam và nữ phù hợp với cảnh quan của nhà trường và theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Nhà vệ sinh đảm bảo sạch sẽ không ô nhiễm môi trường [H3-3.1-02]; [H3- 3.6-01].
Nhà trường xây dựng hệ thống nước sạch đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 5 thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT- BGDĐT- BYT ngày 15/5/2016 của BGD&ĐT và BYT quy định vệ công tác y tế trường học. Trường có hệ thống thoát nước thải, nước sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường, lớp; có hệ thống thoát nước riêng cho khu vực nhà bếp, khu vệ sinh [H3- 3.1-02]. Trường bố trí đủ các phương tiện, dụng cụ xử lý rác có nắp đậy, chứa đựng rác tạm thời [H3-3.4-06]. Riêng điểm phân hiệu Tân Cương rác thải chưa được vận chuyển đến nơi xử lý tập trung.
2. Điểm mạnh:
Nhà vệ sinh của trẻ được xây dựng khép kín với phòng sinh hoạt chung, có khu vệ sinh riêng cho CB-GV-NV. Nhà vệ sinh được xây dựng đúng quy định đảm bảo sạch sẽ, không có mùi hôi được nhân viên phục vụ vệ sinh thường xuyên, có hệ thống thoát nước, đảm bảo không ô nhiễm môi trường.
Trường có hợp đồng thu gom rác thải hàng tuần, thùng rác có nắp đậy đảm bảo vệ sinh. Nguồn nước uống và nấu ăn đạt tiêu chuẩn theo QCVN 01,02:2009/BYT của bộ y tế.
3. Điểm yếu:
Điểm Tân Cương ấp 1 điều kiện phương tiện giao thông đi lại chưa thuận tiên nên rác thải ở đó chưa được vận chuyển đến nơi xử lý tập trung.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Hàng năm, trường có kế hoạch kiểm nghiệm nguồn nước theo QCVN 01, 02:2009/BYT của bộ y tế. Thường xuyên kiểm tra, khai thông cống rãnh không để nước ứ đọng gây ô nhiễm môi trường.
Trong năm học 2020- 2021 nhà trường sẽ tham mưu với  ban phụ huynh của trường sẽ thiết kế hố xử lý rác thải để rác được thu gom hằng ngày và xử lý bằng cách thiêu hủy vào cuối ngày ở điểm phân hiệu.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Kết luận tiêu chuẩn 3:
Trường mầm non Sơn Ca được xây dựng bán kiên cố. Khuôn viên trường có biển tên trường, tường rào bao quanh, hệ thống nước sạch, cống rảnh phù hợp đảm bảo vệ sinh. Diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, sân chơi đảm bảo an toàn, có đủ đồ dùng đồ chơi theo quy định.
Nhà trường có các thiết bị đồ dùng đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn phù hợp với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.
Trường có 10 phòng sinh hoạt chung đảm bảo an toàn, thoáng mát, đủ ánh sáng, đủ trang thiết bị dạy và học. Môi trường trang trí đẹp có đầy đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu theo quy định; đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ hoạt động học tập, ăn, ngủ. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn. Bếp được xây dựng theo quy trình 01 chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 3: 6
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 6/6
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 6/6
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 0
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội:
Ban ĐDCM trẻ của lớp, của trường được thành lập theo điều lệ Ban ĐDCM trẻ do phụ huynh bầu ra vào đầu mỗi năm học từ năm 2014- 2015 đến năm học 2018-  2019. Ban ĐDCM trẻ có quan điểm thống nhất, đúng đắn, cùng nhà trường hoạt động có hiệu quả trong các kế hoạch giảng dạy của nhà trường và các hoạt động học tập, vui chơi, các hoạt động khác của trẻ.
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ:
Mức 1:
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học.
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2:
 Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.
Mức 3:
 Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
4 .1. Mô tả hiện trạng:
          Mức 1:
Hàng năm, vào đầu mỗi năm học nhà trường đều tổ chức họp PHHS của mỗi lớp để bầu ra Ban ĐDCM trẻ của từng lớp gồm 01 trưởng ban, 01 phó ban, 01 ủy viên. Sau đó, Ban ĐDCM trẻ của các lớp họp bầu ra Ban ĐDCM trẻ của trường: Năm học 2014- 2015 gồm 4 người, Năm học 2015- 2016 gồm 5 người, Năm học 2016- 2017  gồm 5 người, Năm học 2017- 2018 gồm 10 người, Năm học 2018- 2019 gồm 11 người. Ban ĐDCM trẻ được thành lập sau mỗi cuộc họp và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban ĐDCM trẻ theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011. Ban ĐDCM trẻ gồm 01 trưởng ban, 01 phó ban, 01 thư ký, 01 kế toán, 01 thủ quỹ còn lại là các thành viên [H4-4.1-01].
Hàng năm vào đầu năm học Trưởng ban ĐDCM trẻ phối hợp với nhà trường đề ra quy chế phối hợp hoạt động giữa ban đại diện và nhà trường, lập kế hoạch hoạt động phù hợp với từng năm học và thực hiện đúng tiến độ như dự kiến theo kế hoạch: tổ chức lễ khai giảng, tổ chức tết trung thu, lễ hội mùa xuân, lễ tổng kết [H4-4.1-02]. Sau mỗi cuộc họp cha mẹ trẻ đều thể hiện rõ ở các biên bản [H4-4.1-03]. Cuối năm học, Ban ĐDCM trẻ đều có báo cáo tình hình hoạt động cụ thể [H4-4.1-04]. Tuy nhiên, Ban ĐDCM trẻ của các lớp ở phân hiệu hoạt động chưa thường xuyên.
Hàng năm vào đầu tháng 9, Ban ĐDCM trẻ xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức: lễ hội đến trường; vận động phụ huynh tham gia hỗ trợ quà trung thu  để tổ chức đêm vui hội trăng rằm cho trẻ; tổ chức ngày nhà giáo Việt Nam; ngày 22/12; lễ hội mừng xuân; viếng bia tưởng niệm; tham quan khu di tích lịch sử cách mạng Long An... Vào các tháng cuối của năm học Ban ĐDCM trẻ còn xây dựng kế hoạch vận động quà tổng kết năm học, quà 1 tháng 6 cho trẻ…các kế hoạch được xây dựng phù hợp và được bổ sung lấy ý kiến từ các thành viên trong Ban đại diện. Cuối năm học Ban ĐDCM trẻ thực hiện báo cáo kết quả hoạt động của ban đại diện trong ngày tổng kết năm học [H4- 4.1-04]; [H4-4.1-05]; [H4-4.1-06].
Mức 2:
Hàng năm, Ban ĐDCM trẻ thực hiện theo kế hoạch phối hợp với Ban ngành đoàn thể, Ban chỉ đạo Phổ cập của địa phương, Đoàn thanh niên của trường, tham gia vận động trẻ trong độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi trong địa bàn ra lớp từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2019- 2020 đạt 63% đến 70%, phối hợp làm tốt công tác xây dựng môi trường xanh sạch đẹp: Ban ĐDCM trẻ giúp nhà trường làm tổng vệ sinh trường lớp vào các dịp lễ, nêu cao ý thức giữ gìn cổng trường xanh, sạch, đẹp. Phối hợp với công đoàn trường hỗ trợ nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho giảng dạy của giáo viên. Vào đầu năm học Ban ĐDCM trẻ phối hợp với nhà trường tuyên truyền cùng phụ huynh thực hiện hướng dẫn cho trẻ biết lao động tự phục vụ. Ban ĐDCM trẻ phối hợp với bộ phận chuyên môn của trường dự giờ các chuyên đề trong năm của nhà trường, tham gia hội thi xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm như phụ huynh hỗ trợ khiêng cây kiểng đặt để đúng vị trí, lận các bánh xe, sơn bánh xe [H1-1.4-07]. Ngoài ra, phụ huynh còn hỗ trợ nhà trường trong công tác kiểm phẩm trước khi chế biến món ăn cho trẻ [H4-4.1-02] [H4-4.1-07]. Ban ĐDCM trẻ cùng với nhà trường trong việc tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật và công tác chăm sóc giáo dục trẻ đến tất cả các bậc phụ huynh của từng lớp trong nhà trường như: Tổ chức hướng dẫn phụ huynh về các bước rửa tay, lau mặt cho trẻ; tuyên truyền về tác hại và lợi ích việc đội nón bảo hiểm khi tham gia giao thông; tuyên truyền kiến thức về cách xử lý và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ; phổ biến các văn bản pháp luật về, chống bạo lực, bạo hành trong cơ sở giáo dục qua các cuộc họp Ban ĐDCM trẻ; Tuyên truyền các chế độ chính sách dành cho trẻ nghèo cận nghèo, kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ thông qua bản tuyên truyền, các cuộc họp cha mẹ học sinh vào đầu năm, giữa năm học và cuối năm học [H4-4.1-03]; [H4- 4.1-05]; [H4-4.1-08]. Trong các cuộc họp một vài thành viên của Ban ĐDCM trẻ chưa mạnh dạn tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp.
Mức 3:
Ban ĐDCM trẻ phối hợp với nhà trường thực hiện các kế hoạch, các quy định trong điều lệ có hiệu quả trong việc nâng cao trách nhiệm NDCSGD trẻ như: công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi; huy động  trẻ 5 tuổi trong địa bàn ra lớp 100%;  hỗ trợ nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho giảng dạy của giáo viên; vận động các tổ chức, cá nhân ủng hộ xã hội hóa giáo dục để tráng sân đan, phát quà trung thu, quà tết, quà tổng kết, lễ hội cho học sinh trong năm, được cụ thể thành tiền theo từng năm học: năm học 2014-2015 xã hội hóa 100.569.000 đồng; năm học 2015- 2016 xã hội hóa 10.105.000 đồng; năm học 2016- 2017 xã hội hóa 9.573.000 đồng;  năm học 2017- 2018 xã hội hóa 57.180.000 đồng; năm học 2018- 2019: 65.431.000 đồng. Tổng số tiền mà nhà trường thực hiện xã hội hóa trong 5 năm là: 242.858.000 đồng [H4-4.1-06]; [H4-4.1-09].
2. Điểm mạnh:
Ban ĐDCM trẻ của các lớp và ban chấp hành của trường được thành lập đúng quy định, hoạt động theo quy định của Thông tư 55 Điều lệ Ban đại diện phụ huynh học sinh do Bộ GD&ĐT ban hành. Đặc biệt phối hợp tốt với giáo viên chủ nhiệm lớp, nhà trường vận động thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại trường. Tổ chức các lễ hội cho trẻ trong từng năm học, thực hiện tốt việc tuyên truyền, phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
Ban ĐDCM trẻ vận động các tổ chức cá nhân ủng hộ xã hội hóa giáo dục để tráng sân đan, phát quà trung thu, quà tết, quà tổng kết, lễ hội cho học sinh qua các năm học.
3. Điểm yếu:
Ban ĐDCM trẻ của các lớp ở phân hiệu hoạt động chưa thường xuyên.
Khi nhà trường tổ chức các cuộc họp, một vài thành viên trong Ban ĐDCM trẻ chưa mạnh dạn tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục duy trì phát huy việc phối kết hợp với Ban ĐDCM trẻ. Tạo mối liên kết, hợp tác giữa Ban ĐDCM trẻ với các bộ phận trong nhà trường và giáo viên trong công tác NDCSGD trẻ, tuyên truyền, vận động trẻ từ 3- 5 tuổi ra lớp, vào năm học 2019- 2020 và các năm tiếp theo việc huy động tỉ lệ trẻ ra lớp đạt từ 70,4% trở lên.
Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo giáo viên phụ trách ở các điểm phân hiệu xây dựng kế hoạch họp, nội dung họp, thời gian họp cho phù hợp, thông báo thời gian họp để phụ huynh sắp xếp công việc đến họp đầy đủ. Qua cuộc họp BĐDCM trẻ của lớp thấy được những thuận lợi, khó khăn của lớp từ đó đề ra phương hướng hoạt động và thực hiện các hoạt động tích cực để giúp đỡ lớp khắc phục được những khó khăn của lớp.
Trước khi tổ chức cuộc họp, BGH dự thảo các nội dung họp, các vấn đề đề xuất, các câu hỏi bàn thảo triển khai đến Ban ĐDCM trẻ xem trước nhằm chuẩn bị các vấn đề, các ý kiến cần thiết để mạnh dạn có ý kiến phát biểu nhằm cùng với nhà trường nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được tốt hơn.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 4.2: Công tác tham tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường:
Mức 1:
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
Mức 2:
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường từng bước thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.
Mức 3:
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
1.Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Trong những năm qua, nhà trường tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về các vấn đề kế hoạch, biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường. Trường lập tờ trình tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về các khoản thu đầu năm học số 372/TT- MN ngày 16/8/2018, hỗ trợ quan tâm về GDMN như: công tác phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi, hỗ trợ kinh phí trong sửa chữa cơ sở vật chất và công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, Tết Trung thu, ngày nhà giáo Việt Nam, ngày Quốc tế thiếu nhi để có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ [H4-4.1-09].
Thường xuyên phối hợp với cha mẹ trẻ để tuyên truyền về kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ nhằm đánh giá trẻ về 5 lĩnh vực phát triển (phát triển thể chất, phất triển thẩm mĩ, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ và phát triển tình cảm xã hội) đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, nội dung và kế hoạch của nhà trường, trường phối hợp với Ban ĐDCM trẻ quán triệt sâu sắc về ý thức trách nhiệm và nâng cao nhận thức về thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước tuyên truyền các chế độ miễn giảm và hỗ trợ cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn, hoặc thuộc các đối tượng miễn giảm qua trao đổi trò chuyện, các qui định của ngành như phòng chống bạo lực học đường, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp 1 và không cho trẻ học trước chương trình lớp 1, thông qua các buổi họp phụ huynh, hình ảnh tuyên truyền [H4-4.2-01]. Định kỳ hàng tháng giáo viên tuyên truyền về bệnh sốt xuất huyết; dịch bệnh tay, chân, miệng; quay bị; dịch tả Châu Phi và kiến thức nuôi dạy trẻ. Giáo viên thường xuyên trao đổi thông tin của trẻ trong ngày như: tình hình trẻ hoạt động học tập và vui chơi, giờ ăn, ngủ và các hoạt động khác của trẻ thông qua giờ đón và trả trẻ [H4-4.2-02].
 Nhà trường phối hợp kịp thời có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương trong đó chủ yếu là cha mẹ học sinh để huy động các nguồn lực xây dựng CSVC cho nhà trường như ủng hộ cây xanh, ủng hộ về kinh phí để tổ chức các phong trào, lễ hội cho học sinh trong năm, được cụ thể thành tiền theo từng năm học. Năm học 2014- 2015: 100.569.000 đồng; Năm học 2015- 2016: 10.105.000 đồng; Năm học 2016- 2017:  9.573.000 đồng; Năm học 2017- 2018: 57.180.000 đồng; Năm học 2018- 2019: 65.431.000 đồng [H1-1.1-08]; [H4-4.1-06].
Mức 2:
Hàng năm nhà trường và Ban ĐDCM trẻ tích cực tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về chiến lược phát triển nhà trường, tình hình đội ngũ giáo viên, CSVC giai đoạn 2014- 2019. Đồng thuận sự đóng góp ý kiến của đội ngũ CB-GV-NV nhà trường, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, đặc biệt là cấp ủy đảng, chính quyền địa phương. Kịp thời điều chỉnh bổ sung các kế hoạch cho phù hợp tình hình thực tế nhà trường để tiến tới xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia năm 2019 [H1-1.1-01]; [H1-1.1-02].
Nhà trường có kế hoạch phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường xanh- sạch- đẹp; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ. Nhà trường phối hợp với y tế xã chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ, khám sức khỏe cho trẻ theo định kỳ 02 lần/ năm
[H1- 1.6-03]; phối hợp với Ban ĐDCM trẻ tổ chức các ngày lễ hội như; Lễ khai giảng, Tết trung thu, 20/10, 20/11, 22/12, 8/3, 30/4 [H4-4.1-05]. ĐTN tham mưu với đoàn xã thăm viếng bia tưởng niệm và gia đình có công cách mạng nhân dịp 22/12 và 27/7 [H1-1.3-03]. Nhà trường và Ban ĐDCM trẻ phối hợp với ĐTN xã vận động các doanh nghiệp tư nhân và các mạnh thường quân ở địa phương ủng hộ nhà trường phát quà bánh cho trẻ vào các dịp Tết trung thu, Quốc tế thiếu nhi, hỗ trợ cặp, tập phát thưởng cuối năm [H4-4.1-09]; [H4-4.2-03];
Mức 3:
Nhà trường xây dựng kế hoạch tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân nhưng sự hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân chưa nhiều nên việc xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương còn chậm tiến triển. Tuy nhiên việc phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn chưa được mạnh, chưa thường xuyên.
2. Điểm mạnh:
Ban giám hiệu nhà trường làm tốt công tác tham mưu, phối kết hợp có hiệu quả với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể của xã huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp cho nhà trường nhằm thực hiện tốt việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và phấn đấu đạt chuẩn quốc gia.
 Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương trong đó chủ yếu là cha mẹ học sinh để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp cho nhà trường. Phối hợp chặt chẽ trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ tại nhà và ở trường.
3. Điểm yếu:
Việc phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn chưa được mạnh, chưa thường xuyên.
Sự hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân để xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương chưa được nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm 2019- 2020 nhà trường và Ban ĐDCM trẻ tăng cường công tác xã hội hóa từ các cá nhân, doanh nghiệp tạo thêm nguồn kinh phí để bổ sung, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi và xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
Từ năm học 2019- 2020 trở đi nhà trường và Ban ĐDCM trẻ có kế hoạch phối hợp với hội phụ nữ xã, hội khuyến học xã, ĐTN tuyên truyền vận động các doanh nghiệp và mạnh thường quân tại địa phương và nơi khác hỗ trợ nhà trường về kinh phí xây dựng hoặc hiện vật (đồ dùng đồ chơi, cây cảnh...) để nhà trường có môi trường giáo dục lành mạnh.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.
Kết luận tiêu chuẩn 4:
Trường có Ban ĐDCM trẻ của lớp, của trường hoạt động theo Điều lệ, công tác phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ. Có thực hiện việc tuyên truyền, có sự phối, kết hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ và thực hiện công tác XHHGD.
Nhà trường phối hợp với Ban ĐDCM trẻ thực hiện tốt công tác tham mưu, chủ động phối hợp với chính quyền và nhân dân địa phương nhằm huy động các nguồn lực để bổ sung, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, xây dựng môi trường xanh- sạch- đẹp và đảm bảo tính giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.
Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 4: 2
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 2/2
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 2/2
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: ½
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ:
Trường mầm non Sơn Ca xác định công tác NDCSGD trẻ mầm non là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu. BGH trường chủ động trong công tác quản lý chỉ đạo hoạt động chuyên môn với nhiều biện pháp sáng tạo thiết thực trong công tác NDCSGD trẻ luôn đạt kết quả cao nên trẻ có sự phát triển thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ theo mục tiêu của Chương trình GDMN.
                                                                                                
          Trẻ có chiều cao, cân nặng bình thường theo độ tuổi, trẻ thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh, có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán. Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi.
 Nhà trường quan tâm tạo điều kiện cho trẻ trong các hoạt động để trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ, tăng cường tổ chức nhiều hoạt động tập thể giúp trẻ có nhiều cơ hội trải nghiệm, tiếp túc với thiên nhiên, trẻ hứng thú tích cực tham gia các phong trào giúp trẻ phát triển hoàn thiện về nhân cách của trẻ. Trường có một số trẻ khuyết tật học hòa nhập, được theo dõi và có sự tiến bộ.
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
Mức 1:
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch.
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường.
c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp
Mức 2:
a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ.
b) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo chất lượng.
Mức 3:
Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa phương.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
          Trường Mầm non Sơn Ca xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình Giáo dục mầm non theo Thông tư số 17/2009/ TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN, và kế hoạch hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN của PGD. Phó hiệu trưởng kết hợp với tổ chuyên môn dựa theo kế hoạch của trường tình hình thực tế của đơn vị xây dựng kế hoạch giáo dục theo chương trình GDMN cho tất cả các độ tuổi trong nhà trường. Sau khi được hiệu trưởng phê duyệt sẽ triển khai cho tất cả các lớp thực hiện, mỗi giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN theo năm học, dự kiến kế hoạch chủ đề thực hiện phù hợp với từng độ tuổi, tình hình thực tế của lớp [H1-1.7-06]; [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02].
Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình GDMN, triển khai đến giáo viên thực hiện chương trình 35 tuần (từ ngày 03/09/2019 đến ngày 08/05/2020 hoàn thành chương trình). Dựa vào chương trình khung, mỗi lớp tự xây dựng  KHGD phù hợp với điều kiện thực tế của lớp mình đảm bảo thực hiện được mục tiêu đề ra. Tích hợp lồng ghép các chuyên đề như: Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; Làm quen chữ cái, chữ viết, tiết kiệm năng lượng,Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, VSATTP, ứng phó biến đổi khí hậu, làm quen với toán, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo. Đặc biệt là thực hiện bộ chuẩn trẻ 5 tuổi hỗ trợ cho chương trình GDMN. Nhà trường xây dựng kế hoạch các chuyên đề, triển khai cho tổ khối, giáo viên, giáo dục học sinh tham gia các chuyên đề hiệu quả tại trường, lớp và tại gia đình. Lồng ghép vào các hoạt động hằng ngày trên lớp tuyên truyền đến các bậc phụ huynh cùng nhau thực hiện có hiệu quả. Tăng cường kỹ năng tự phụ vụ nề nếp thói quen sinh hoạt tốt, chuẩn bị tốt về mặt xã hội cho trẻ mẫu giáo. Ban giám hiệu, các tổ chuyên môn phê duyệt trước khi tổ chức các hoạt động giáo dục [H1-1.4-07]; [H5-5.1-01]; [H5-5.1-02]; [H1-1.8-02].
Giáo viên đều đánh giá sự phát triển của trẻ cuối ngày và cuối mỗi chủ đề, cuối độ tuổi từ đó có kế hoạch bổ sung điều chỉnh kịp thời.Trong năm mỗi giáo viên được kiểm tra 02 hoạt động sư phạm (01 hoạt động chơi + 01 hoạt động học), “kiểm tra soạn giảng hàng tuần, thao giảng, kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch nhằm đánh giá, rà soát việc thực hiện chương trình GDMN, để có kế hoạch điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục kịp thời, phù hợp để nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ [H1-1.1-08]; [H1-1.4-03]; [H5-5.1-01]. Tuy nhiên còn một vài giáo viên đánh giá trẻ đôi khi còn chung chung.
Mức 2:
Trường thực hiện chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với từng lứa tuổi (2- 3 tuổi, 3- 4 tuổi, 4- 5 tuổi, 5- 6 tuổi). Lựa chọn nội dung giảng dạy phù hợp theo từng lĩnh vực phát triển và phù hợp với nhu cầu của lớp, khả năng của trẻ thông qua các buổi dự giờ, thao giảng, kiểm tra giáo án trước khi dạy, đáp ứng mục tiêu chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục [H5-5.1-01]. Nhà trường tổ chức thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng như tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Hàng tháng BGH và tổ khối trưởng kiểm tra hồ sơ sổ sách 01 lần/ tháng, dự giờ giáo viên 06 hoạt động/năm [H1-1.4-07]. Tuy vậy, một vài giáo viên khi xây dựng  nội dung còn chung chung, chưa cụ thể theo từng lĩnh vực phát triển.
Hàng năm, nhà trường tiếp tục phát triển chương trình GDMN phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng được khả năng nhu cầu của trẻ. Giáo viên thực hiện soạn giảng bám sát chương trình khung theo mục tiêu, kết quả mong đợi trong chương trình GDMN. Bộ phận chuyên môn xây dựng kế hoạch và triển khai đến tất cả giáo viên trong công tác CSGD trẻ, trang bị trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi CSVC trong công tác giảng dạy. Phối hợp Ban ĐDCMHS trang bị 100% học phẩm cho trẻ. Có chú ý tích hợp lồng ghép các vấn đề có liên quan đến văn hóa địa phương, thực hiện các chuyên đề, lồng ghép nội dung giáo dục chuyên đề vào các hoạt động giảng dạy phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, điều kiện của lớp học và khả năng hứng thú của trẻ [H1-1.4-03]; [H1-1.8-04]; [H5-5.1-01].
Mức 3:
Trường phát triển chương trình GDMN do Bộ GD& ĐT ban hành phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng được khả năng nhu cầu của trẻ [H1-1.8- 01]; [H5-5.1-03].Tuy nhiên trường chưa có điều kiện và cơ hội để được tham gia học tập, áp dụng chương trình tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới quy định phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa phương.
Cuối năm, trường có tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ [H1-1.4-03]; [H1-1.8-04]; [H5-5.1-03].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường xây dựng kế hoạch theo từng năm học cụ thể rõ ràng có xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư số 17/2009/ TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN.
Giáo viên thực hiện soạn giảng bám sát chương trình khung theo mục tiêu, kết quả mong đợi trong chương trình GDMN, phù hợp tình hình thực tế của trường, lớp và khả năng hứng thú của trẻ. Tích hợp lồng ghép các chuyên đề như: Giáo dục lễ giáo, giáo dục phát triển vận động, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm...
Cuối ngày và cuối mỗi chủ đề, cuối độ tuổi giáo viên đều đánh giá sự phát triển của trẻ, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ.
2.     Điểm yếu:
          Trường chưa có điều kiện và cơ hội để được tham gia học tập, áp dụng chương trình tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới.
Một số giáo viên xây dựng nội dung hoạt động và đánh giá trẻ còn chung chung, chưa  cụ thể theo từng lĩnh vực.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2019- 2020 và những năm học tiếp theo nhà trường thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chương trình GDMN của giáo viên để có biện pháp giúp đỡ, điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Nhà trường tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại trường ngay từ đầu năm học để hướng dẫn lập kế hoạch thực hiện chương trình Giáo dục mầm non theo Thông tư số 17/2009/ TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN.
Tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn do Sở Giáo dục và Phòng Giáo dục tổ chức trong dịp nghỉ hè. BGH cùng giáo viên cán cốt tập huấn về triển khai lại cho tất cả giáo viên.
Từng bước phát triển chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới.
Trong năm học 2019- 2020 và những năm học tiếp theo giáo viên sẽ xây dựng  nội dung hoạt động cụ thể hơn bám sát từng chủ đề. Tất cả các giáo viên đánh giá trẻ một cách chính xác, trung thực. Từng trẻ có phiếu khảo sát cuối chủ đề.
5.     Tự đánh giá: Đạt mức 2.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ:
Mức 1:
a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường.
         b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm.
c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.
Mức 2:
          Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế
Mức 3:
Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Hàng năm nhà trường xây dựng và triển khai đầy đủ kế hoạch năm kế hoạch giáo dục riêng từng khối lớp về công tác NDCSGD trẻ, áp dụng nhiều phương pháp dạy học đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non theo từng độ tuổi và điều kiện của trường theo 5 lĩnh vực giáo dục: Thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội [H1-1.8-01]. Giáo viên thực hiện linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, biện pháp trong việc tổ chức các hoạt động NDCSGD trẻ đạt hiệu quả cao [H1-1.8-02].
         Giáo viên tổ chức môi trường giáo dục bên trong và ngoài lớp học, tổ chức các hoạt động cho trẻ vui chơi, trải nghiệm về môi trường xung quanh
[H5- 5.2-01]. Ngoài ra tạo điều kiện cho các cháu được đi tham quan dã ngoại, giao lưu nhằm nâng cao sự hiểu biết của trẻ về quê hương đất nước và biết thêm những di tích lịch sử tại quê hương Đức Huệ, và đặc biệt là cho cháu biết thêm về khu di tích lịch sử cách mạng Long An quê hương mình [H5-5.2-02].
Giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ phù hợp, đa dạng giúp các cháu tham gia tìm tòi khám phá lĩnh hội nhiều tri thức, lựa chọn nội dung và điều kiện của lớp để tổ chức các hoạt động phù hợp theo từng độ tuổi. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng theo yêu cầu của ngành đề ra lên thực đơn thực tế, thực hiện cân đối dinh dưỡng theo qui định dựa vào phần mềm nutrikids, đa dạng thực phẩm, thay thổi thực đơn thường xuyên phù hợp với trẻ. Trẻ được tiêm chủng uống Vacxin phòng 10 bệnh truyền nhiễm và tuyệt đối không xảy ra dịch bệnh trong trường, đảm bảo VSATTP cho trẻ. Lập kế hoạch rèn một số nề nếp cho trẻ thói quen tốt trong sinh hoạt. Qua đó giúp trẻ thể hiện kỹ năng của mình thông qua hoạt động trò chơi, trò chuyện, trải nghiệm thực tế, khám phá, câu đố, đồng dao, ca dao... 100%  trẻ tham gia hứng thú, tích cực qua các hoạt động.
Ngoài ra, nhà trường còn tổ chức các ngày lễ hội trong năm cho các cháu như: tổ chức tết trung thu trẻ biết ý nghĩa ngày tết trung thu (15/8), ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 trẻ được vui chơi thoải mái qua các trò chơi câu đố, tết nguyên Đán trẻ biết các phong tục ý nghĩa ngày tết, thi  bé vẽ tranh sáng tạo, thi bé tập làm nội trợ trẻ có kỹ năng sắp xếp bàn ăn, thi bé cắm hoa, biểu diễn thời trang trẻ có kỹ năng trình diễn sân khấu....[H1-1.4- 08]; [H4-4.2-02].
Mức 2:
Hàng năm giáo viên tổ chức rất nhiều hoạt động cho trẻ trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh như: khám phá vườn rau của bé qua đó trẻ nhận biết được cách chăm sóc rau, tên các loại rau, hoa; còn ở góc nghệ thuật trẻ khéo léo trang trí bức tranh, tô tượng, tranh cát; qua khám phá khoa học trẻ biết quá trình lớn lên của cây, vật chìm vật nổi,...; khu chơi cát và nước trẻ đong nước, sáng tạo từ cát; các trò chơi dân gian thì trẻ được tham gia các trò chơi; ở vườn cổ tích giúp trẻ nhận biết được nền văn hóa dân tộc, giúp trẻ phân biệt nhân vật thiện ác. Trong quá trình tổ chức thực hiện giáo viên hướng dẫn tạo điều kiện để trẻ được trải nghiệm, khám phá một cách tích cực, theo nhu cầu, hứng thú của trẻ và phù hợp với điều kiện thực tế [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02];  [H5-5.2-01].
Mức 3:
Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp hợp lý, chỉ đạo giáo viên thực hiện sắp xếp các góc theo hướng mở, xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học nhà trường luôn áp dụng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm để trẻ tự do phát huy tính sáng tạo. Các đồ dùng đồ chơi, vật liệu được chuẩn bị, bố trí sắp xếp phù hợp, dễ sử dụng, mới lạ kích thích được sự hứng thú của trẻ theo phương châm “Chơi mà học, học bằng chơi”. Ngoài ra đầu năm học 2019- 2020 nhà trường xây dựng vườn cổ tích, sân bóng mi ni đáp ứng nhu cầu vui chơi hoạt động ngoài trời, kích thích sự hứng thú của trẻ mặt khác kinh phí, điều kiện của trường còn hạn chế nên việc thiết kế các khu vui chơi và trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho trẻ ở 02 điểm phân hiệu [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02]; [H5-5.2-03].
2. Điểm mạnh:
Giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ và điều kiện của lớp giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một, phù hợp với nội dung giáo dục cho 10 chủ đề thực hiện trong năm học.
Giáo viên thực hiện việc tổ chức các hoạt động giáo dục đa dạng, phong phú linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, biện pháp phù hợp nhu cầu hứng thú của trẻ, các hoạt động cho trẻ trải nghiệm khám phá qua hàng ngày theo phương châm “Chơi mà học, học bằng chơi” thông qua các trò chơi dân gian, trò chơi vận động có luật, dạo chơi tham quan, chăm sóc hoa, thu hoạch rau,....  phù hợp với điều kiện của lớp. Ngoài ra, trẻ còn được tham quan tìm hiểu thêm về quê hương Đức Huệ và khu di tích lịch sử cách mạng tỉnh Long An.
3. Điểm yếu
Do kinh phí, điều kiện của trường còn hạn chế nên việc thiết kế các khu vui chơi và trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho trẻ ở 02 điểm phân hiệu chưa  đồng bộ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2019- 2020 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục phối hợp và vận động phụ huynh học sinh xây dựng cảnh quang môi trường sư phạm sạch sẽ, có nhiều cây xanh, hoa kiểng.
Tiếp tục đổi mới hình thức chăm sóc giáo dục trẻ, vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Giáo viên thiết kế cách tổ chức các hoạt động sáng tạo cho phù hợp đặc điểm tâm lý từng độ tuổi.
 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và làm đồ dùng đồ chơi trong công tác giảng dạy. Chương trình GDMN giúp trẻ phát triển hài hòa các mặt: thể chất, tình cảm- kỹ năng xã hội, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ.
 Tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa và các nguồn kinh phí được cấp quy hoạch xây dựng các khu vui chơi cho trẻ ở 02 điểm phân hiệu vào học kỳ II năm học 2019- 2020.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ:
Mức 1:
a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ.
b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định.
c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Mức 2:
a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ.
b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định.
c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Mức 3:
Có ít nhất 95% trẻ em khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1 :
         Trong các hoạt động của nhà trường, công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ là một việc làm luôn được nhà trường đặc biệt quan tâm, từ năm 2014 đến năm 2019 nhà trường lập kế hoạch phối hợp tốt với trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần trong mỗi năm học. Hàng năm, nhân viên y tế kết hợp với trạm y tế tuyên truyền các loại dịch bệnh như thông qua các tờ rơi, các bài tuyên truyền phòng chống các loại dịch bênh theo mùa: Bệnh thủy đậu, bệnh sốt xuất huyết, bệnh tiêu chảy, bệnh đau mắt đỏ...[H1-1.6-03]; [H4-4.2-02].
          Vào đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch kết hợp với trạm y tế xã tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ, 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe: Cân nặng, chiều cao, khám tai, mắt, mũi, họng, kiểm tra tim phổi và một số bệnh liên quan đến đường hô hấp, da liễu, đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng. Hàng năm, trẻ được khám sức khỏe 02 lần/năm học vào tháng 10 và tháng 3. Sau mỗi đợt khám, trạm y tế tổng hợp kết quả, phân loại các kênh sức khỏe gửi về trường, từ đó nhà trường công khai với các bậc cha mẹ trẻ để có chế độ điều trị kịp thời [H1-1.6-03].
Trường Mầm non Sơn Ca xây dựng kế hoạch phục hồi suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì, bằng cách tại lớp giáo viên theo dõi tình trạng cân nặng chiều cao riêng cho những trẻ trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì. Tuyên truyền đến  các bậc cha mẹ trẻ chế độ ăn của trẻ suy dinh dưỡng bằng nhiều biện pháp như cho trẻ ăn uống đầy đủ 4 nhóm chất và và uống thêm sữa tại gia đình nhằm cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng. Giáo viên quan tâm thường xuyên đến trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì trong các hoạt động hàng ngày, thường xuyên cho trẻ tham gia các bài tập vận động, hoạt động với khu vui chơi vận động nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng, cho trẻ ăn thêm rau, canh đối với trẻ thừa cân, béo phì. Đến cuối mỗi năm, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi; tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì theo quy định. Đầu năm học 2014- 2015 tổng số trẻ đến trường 223 trẻ. Đầu năm nhà trường kết hợp trạm y tế kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao cân nặng. Kết quả có  210/223 trẻ cân nặng bình thường tỉ lệ  94,2%, Trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân 13 trẻ chiếm 5,8%; Trong đó có 215/223 trẻ chiều cao bình thường đạt tỉ lệ  96,4%. Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi 08 trẻ chiếm 3,6%. Đến cuối năm học tình trạng trẻ suy duy dưỡng được giảm, cụ thể như sau: Trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm còn10 trẻ, đạt tỉ lệ 4,5%, giảm 03 trẻ so với đầu năm. Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi giảm còn 5 trẻ xuống còn 2,2%, giảm 03 trẻ so với đầu năm.Đầu năm học 2015- 2016 tổng số trẻ đến trường là 238 trẻ. Trong đó đầu năm học trẻ theo dõi về cân nặng 222/238 đạt tỷ lệ 93,3%, trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân 16 trẻ chiếm 6,7%;  trẻ được theo dõi về chiều cao bình thường 224/238 đạt tỷ lệ 94,1%,  trẻ suy dinh dưỡng thấp còi 14 trẻ chiếm 5,9%. Cuối năm trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm xuống còn 05 trẻ, tỉ lệ 2,1%, suy dinh dưỡng thấp còi giảm xuống còn 02 trẻ, tỉ lệ 0,8%. Đạt mục tiêu đề ra. Năm học 2016- 2017 tổng số trẻ toàn trường là 251trẻ. Đầu năm có 234/251 trẻ cân nặng bình thường chiếm tỷ lệ 93,2%, có 17 trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân tỉ lệ 6,8%;  240/251 trẻ chiều cao bình thường chiếm tỷ lệ 95,6%, có 11 trẻ suy dinh dưỡng thấp còi tỉ lệ 4,4%. Cuối năm giảm còn 03 trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân tỉ lệ 1,2%, không còn trẻ suy dinh dưỡng thấp còi. Đầu năm học 2017- 2018 tổng số trẻ đến trường là 243 trẻ, trẻ cân nặng đầu năm là  205/243 chiếm tỉ lệ 92,2%; trong đó trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân 19 trẻ tỉ lệ 7,8%, trẻ thừa cân 19 trẻ tỉ lệ 7,8%; trẻ chiều cao bình thường đầu năm là 224/243 chiếm tỉ lệ 92,1%, trẻ suy dinh dưỡng thấp còi 14 trẻ tỉ lệ 5,8%. Cuối năm tổng số trẻ tăng 243 trẻ lên 245 trẻ; trẻ suy dinh dưỡng cân nặng giảm còn 3 trẻ đạt 1,2%, trẻ suy dinh dưỡng thấp còi giảm còn 08 trẻ đạt 3,3%, trẻ béo phì giảm còn 12 trẻ đạt 4,9% so với đầu năm. Đầu năm học 2018- 2019 tổng số trẻ toàn trường là 236 trẻ, trẻ cân nặng bình thường là 208/236 trẻ, tỉ lệ đạt 88,1%. Trẻ bị suy dinh dưỡng nhẹ cân 12 trẻ, tỉ lệ 5,1%, béo phì là 16 trẻ tỉ lệ 6,8%, chiều cao bình thường là 228/236 trẻ, tỉ lệ đạt 96,6%, Trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi 08 trẻ- tỉ lệ 3,4%. Đến cuối năm tổng số trẻ tăng 236/241 trẻ, tỉ lệ đạt 97,7%. Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ đã được cải thiện. Trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm còn 9 trẻ, tỉ lệ 3,7% giảm 05 trẻ so với đầu năm. Trẻ thừa cân giảm còn 12 trẻ, tỉ lệ 5%, giảm 4 trẻ so với đầu năm. Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi giảm còn 07 trẻ tỉ lệ 2,9%, giảm 1 trẻ so với đầu năm [H1-1.6-03]; [H5-5.3-01]; [H5-5.3-02].Tuy nhiên, khi ở nhà một số phụ huynh chưa chú ý đến chế độ ăn một ngày của trẻ, chưa cân đối bữa ăn có đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng cần thiết, không cân đối lượng thức ăn trong các bữa ăn cho trẻ. Từ đó dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng thừa cân, béo phì ở đầu năm học tương đối cao.
Mức 2:
         Vào đầu năm học nhà trường tổ chức họp PHHS qua đó tuyên truyền cho phụ huynh các vấn đề về tình hình sức khỏe, dinh dưỡng, cách phòng chống các loại bệnh cho trẻ. Các nhóm lớp đều có bảng tuyên truyền về chế độ dinh dưỡng hợp lý và cách phòng tránh các loại bệnh thường gặp ở trẻ em đến PHHS. Bên cạnh đó, nhà trường phân công nhân viên y tế phối hợp trạm y tế tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/ năm: lần 1 vào tháng 10 và lần 2 vào tháng 3. Sau khi tổ chức khám sức khỏe cho trẻ xong trạm y tế sẽ tổng hợp kết quả, phân loại các loại kênh sức khỏe gửi về trường. Ngoài ra trường còn sưu tầm những hình ảnh, nội dung để tuyên truyền thường xuyên ở bảng tuyên truyền của trường nơi các bậc cha mẹ và trẻ dễ quan sát. Từ đó, giúp cho PHHS có thêm nhiều kiến thức về chăm sóc sức khỏe của trẻ. Tăng cường các hoạt động giáo dục kỹ năng sống và tự bảo vệ mình trước các tình huống nguy hiểm phù hợp với từng độ tuổi [H4- 4.2-02]; [H1-1.6-03].
        Nhà trường đã xây dụng chế độ ăn và khẩu phần ăn đảm bảo cân đối, phù hợp với tình trạng sức khỏe trẻ đúng quy định tại Quyết định số 777/QĐ-Bộ GDĐT ngày 14/3/2017 (điều chỉnh lại điểm d khoản 2 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐ). Các dưỡng chất luôn đảm bảo 4 nhóm chất: Bột đường, chất đạm, chất béo, Vitamin và khoáng chất. Nhà trường còn nâng cấp phần mềm dinh dưỡng Nutrikisd để tính khẩu phần ăn và kết quả dưỡng chất hàng ngày cho trẻ đảm bảo cân đối đảm bảo năng lượng 01 ngày cho trẻ tại trường  là 615- 726 Kcal. Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:Chất đạm: từ 13% - 20%; Chất béo: từ 25% - 35%; Chất bột: từ 52% - 60%. Trẻ được tổ chức ăn tại trường gồm 01 bữa chính và 01 bữa phụ, thực đơn thay đổi hàng ngày và theo mùa. Nước uống cung cấp dầy đủ cho trẻ hằng ngày đảm bảo 1,6 - 2 lít/trẻ/ngày (tính luôn cả nước trong thức ăn) [H1-1.5-03]; [H1-1.6-03]; [H4- 4.2-02]; [H5-5.3-02].
100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì nhà trường áp dụng những biện pháp can thiệp phù hợp, giáo viên có biện pháp phòng chống và tuyên truyền đến phụ huynh về chế độ ăn ở nhà hợp lý, tại trường thông qua giờ đón, trả trẻ, tuyên truyền kiến thức ở góc tuyên truyền, giáo viên kết hợp với y tế lập sổ theo dõi riêngvà quan tâm trẻ trong giờ ăn để động viên trẻ béo phì ăn nhiều rau, giảm lượng tinh bột, trẻ suy dinh dưỡng thì khuyến khích trẻ ăn bổ sung thêm lượng thức ăn, uống sữa thêm trong bữa phụ [H1-1.5-03]; [H5-5.3-02].
Mức 3:
Đầu năm học 2018- 2019 tổng số trẻ toàn trường là 236 trẻ,  trẻ  cân nặng bình thường là 208/236 trẻ, tỉ lệ đạt 88,1%.Trẻ bị suy dinh dưỡng nhẹ cân 12 trẻ- tỉ lệ 5,1%, béo phì là 16 trẻ tỉ lệ 6,8%, chiều cao bình thường là 228/236 trẻ, tỉ lệ đạt 96,6%, Trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi 8 trẻ- tỉ lệ 3,4%. Đến cuối năm  tổng số trẻ tăng 236/241 trẻ, tình trạng suy dinh dưỡng trẻ đã được cải thiện. Trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm còn 09 trẻ, tỉ lệ 3,7% giảm 05 trẻ so với đầu năm. Trẻ thừa cân giảm còn 12 trẻ, tỉ lệ 5%  giảm 04 trẻ so với đầu năm. Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi giảm còn 07 trẻ tỉ lệ 2,9%  giảm 01 trẻ so với đầu năm nâng tỉ lệ trẻ khỏe mạnh, cân nặng bình thường 236/241 đạt tỉ lệ 97,7% [H1-1.6-03]; [H5-5.3-01].
2. Điểm mạnh:
Trường đã xây dựng kế hoạch phối hợp với trạm y tế xã khám sức khỏe cho trẻ 02 lần/năm, 100% trẻ được theo dõi sức khỏe, đo chiều cao cân nặng, đánh giá tình trạng sức khỏe dinh dưỡng trong nhà trường theo quy định.
          Nhà trường tổ chức họp và tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ. Từ đó, giúp cho PHHS có thêm nhiều kiến thức về chăm sóc sức khỏe của trẻ. Nhà trường đã xây dựng thực đơn và khẩu phần ăn phù hợp đảm bảo chế dinh dưỡng cho trẻ.
          Bên cạnh đó, nhà trường đã xây dựng và thực hiện kế hoạch phục hồi cho trẻ SDD, thừa cân, béo phì. Đầu năm, trẻ thừa cân là 16 chiếm tỉ lệ 6,7%, trẻ suy dinh dưỡng vừa 14 chiếm tỉ lệ 5,9%, suy dinh dưỡng thấp còi 08 chiếm tỉ lệ 3,4%. Giảm so với đầu năm trẻ thừa cân là 2,1%, suy dinh dưỡng vừa 3%, suy dinh dưỡng thấp còi là 0,9 %.
3. Điểm yếu:
Một số phụ huynh chưa quan tâm đến trẻ từ đó dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng thừa cân, béo phì ở đầu năm học tương đối cao. Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì của trường ở giai đoạn đầu năm còn cao do phụ huynh chưa chú ý đến chế độ ăn một ngày của trẻ, chưa cân đối bữa ăn có đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng cần thiết, không cân đối lượng thức ăn trong các bữa ăn cho trẻ, do nguồn thu nhập của gia đình còn thấp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục thực hiện phối kết hợp với trạm y tế, hội phụ nữ xã tuyên truyền cho cha mẹ học sinh, người dân về tầm quan trọng chế độ dinh dưỡng của trẻ.
Đầu năm học 2019- 2020 nhà trường xây dựng hiệu quả bảng thông tin  tuyên truyền về sức khỏe trường học bao gồm truyên truyền phòng chống các dịch bệnh theo mùa,  kiến thức về dinh dưỡng hợp lý cho trẻ.
Trao đổi trực tiếp với phụ huynh thông qua buổi họp đầu năm về nhu cầu năng lượng cung cấp cho trẻ đối với trẻ suy dinh dưỡng và béo phì.
Tổ chức các bài tập riêng cho trẻ thừa cân béo phì, tiếp tục phân công phó hiệu trưởng xây dựng khẩu phần ăn cân đối, hợp lý, chú ý trẻ trong tình trạng thừa cân, béo phì ở các năm học tiếp theo.              
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục:
Mức 1:
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi.
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%.
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân.
Mức 2:
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi.
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%.
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80%.
Mức 3:
a)Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%.
b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%.
1. Mô tả hiện trạng :
Mức 1 :
Nhà trường tạo cảnh quan xanh- sạch- đẹp, thu hút trẻ đến trường, tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục, tạo môi trường vui chơi thu hút trẻ đến trường “Mỗi ngày là một niềm vui”. Tỷ lệ chuyên cần trong 05 năm qua đạt từ 91% - 96% đối với trẻ 5 tuổi, 90%- 91% đối với trẻ dưới 5 tuổi được thống kê cụ thể như sau: Năm học 2014- 2015: tỉ lệ chuyên cần trẻ từ 3- 4 tuổi đạt 90,1%, trẻ 5 tuổi đạt 91,72%; Năm học 2015- 2016: tỉ lệ chuyên cần trẻ từ 3 đến 4 tuổi đạt 91,5%, trẻ 5 tuổi đạt 96,9%; Năm học 2016- 2017: tỉ lệ chuyên cần trẻ từ 3- 4 tuổi đạt 90,3%, trẻ 5 tuổi đạt 95,7%; Năm học 2017- 2018: tỉ lệ chuyên cần trẻ từ 3- 4 tuổi đạt 91,1%, trẻ 5 tuổi đạt 96,8%; Năm học 2018- 2019: tỉ lệ trẻ chuyên cần trẻ từ 3- 4 tuổi đạt 90,8%, trẻ 5 tuổi đạt 93,5% [H1-1.5-02].Tuy nhiên còn vài cháu sức khỏe yếu nên trẻ đi học chưa đều.
Trong 5 năm qua nhà trường huy động trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành chương trình GDMN năm  đạt tỷ lệ 100%. Hàng năm có quyết định công nhận hoàn thành chương trình GDMN cho trẻ em 5 tuổi vào cuối năm học
[H5-5.4-01].
Năm 2014 đến năm 2019 có 02 trẻ khuyết tật học hòa nhập, nhà trường chỉ đạo giáo viên chủ động lập kế hoạch giáo dục cá nhân, tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân của trẻ khuyết tật. Thường xuyên tự bồi dưỡng, đổi mới phương pháp, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật. Tư vấn cho gia đình người khuyết tật trong việc hỗ trợ, can thiệp, xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật. Năm 2015- 2016: Trường có 01 bé Đỗ Hùng Hà sinh năm 2012 với dạng khuyết tật khác mức độ nặng học hòa nhập với các trẻ bình thường ở lớp Chồi 3 (3 tuổi ghép với lớp chồi ). Năm 2016- 2017:  Trường có nhận 02 bé khuyết tật học hòa nhập, bé Đỗ Hùng Hà học lớp Chồi 3, trong năm học này bé phát triển hơn về mặt giao tiếp và vận động. Bé Nguyễn Đăng Khôi sinh năm 2011 với dạng khuyết tật nghe nói mức độ nặng học hòa nhập với các trẻ bình thường ở lớp Lá 2. Bé khó khăn về học, trẻ không nói, không nghe được. Năm học 2017- 2018: Bé Đỗ Hùng Hà học lớp Lá 3, trẻ có sự thay đổi rõ rệt như: Vận động bình thường, bé phát triển hơn về mặt giao tiếp và vận động, thực hiện các vận động theo hướng dẫn của cô, lắng nghe tiếp thu và thực hiện các yêu cầu của cô [H1-1.5-04]. Trong năm học 2018- 2019 không có trẻ khuyết tật hòa nhập.
Mức 2:
Giáo viên theo dõi trẻ đến lớp hằng ngày bằng sổ theo dõi, thường xuyên trao đổi với phụ huynh về tầm quan trọng của bậc học mầm non nên tỷ lệ chuyên cần đạt 97,2 % đối với trẻ 5 tuổi, 96% đối với trẻ dưới 5 tuổi [H1-1.5-02].
100% trẻ 5 tuổi trong 05 năm vừa qua được hoàn thành Chương trình giáo dục  Mầm non  5 tuổi. Có quyết định công nhận hoàn thành chương trình giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào cuối năm học [H5-5.4-01].
Trong những năm qua trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt 80%. Năm 2015- 2016: Đỗ Hùng Hà sinh năm 2012 với dạng khuyết tật khác mức độ nặng học hòa nhập với các trẻ bình thường ở lớp Chồi 3 (3 tuổi ghép với 4 tuổi ). Bé khó khăn về học, khó khăn về ngôn ngữ giao tiếp và vận động. Qua tìm hiểu về đặc điểm của bé giáo viên có kế hoạch giáo dục riêng cho bé được thực hiện theo từng ngày, từng tháng và cuối tháng có đánh giá kết quả đạt được, từ đó đề ra biện pháp phù hợp để giáo dục trẻ. Năm 2016- 2017: Đỗ Hùng Hà học lớp Chồi 3, trong năm học này bé phát triển hơn về mặt giao tiếp và vận động, bé có thể tự phục vụ như vệ sinh, rửa tay, uống nước, thực hiện các vận động theo hướng dẫn của cô, lắng nghe tiếp thu và thực hiện các yêu cầu của cô. Bé Nguyễn Đăng Khôi sinh năm 2011 với dạng khuyết tật nghe nói mức độ nặng học hòa nhập với các trẻ bình thường ở lớp Lá 2. Bé khó khăn về học, trẻ không nói, không nghe được. Giáo viên đã tìm hiểu về bé thông qua gia đình và có kế hoạch giáo dục riêng cho bé được thực hiện theo từng ngày, từng tháng và cuối tháng có đánh giá kết quả đạt được. Cuối năm học giáo viên có báo cáo về tình hình chuyển biến của bé với gia đình và nhà trường. Năm học 2017- 2018: Bé Đỗ Hùng Hà học lớp Lá 3, trẻ có sự thay đổi rõ rệt như: Vận động bình thường, bé phát triển hơn về mặt giao tiếp và vận động, thực hiện các vận động theo hướng dẫn của cô, lắng nghe tiếp thu và thực hiện các yêu cầu của cô [H1-1.5-04].
Mức 3:
100% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non từ năm 2014- 2019. Giáo viên thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ nên phụ huynh nhận thức được tầm quan trọng của việc đưa con đến trường [H5-5.4-01].
Trong những năm qua trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt 85%. Năm 2015- 2016: Đỗ Hùng Hà sinh năm 2012 với dạng khuyết tật khác mức độ nặng học hòa nhập với các trẻ bình thường ở lớp Chồi 3 (3 tuổi ghép với 4 tuổi ). Bé khó khăn về học, khó khăn về ngôn ngữ giao tiếp và vận động. Trẻ có tiến bộ hơn trong năm học này biết về đặc điểm bản thân: biết tên mình, biết học lớp gì, biết tên cô, ba mẹ, có một số vận động thực hiện theo yêu cầu của cô. Năm 2016- 2017: Đỗ Hùng Hà học lớp Chồi 3, trong năm học này bé phát triển hơn về mặt giao tiếp và vận động, bé có thể tự phục vụ như vệ sinh, rửa tay, uống nước, thực hiện các vận động theo hướng dẫn của cô, lắng nghe tiếp thu và thực hiện các yêu cầu của cô. Bé Nguyễn Đăng Khôi sinh năm 2011 với dạng khuyết tật nghe nói mức độ nặng học hòa nhập với các trẻ bình thường ở lớp Lá 2. Giáo viên đề ra những giải pháp giúp bé hòa nhập với các bé trong lớp nên trẻ tiến bộ hơn so với  đầu năm học như:  tham gia hoạt động học tập vui chơi với bạn, quan tâm đến cô và mọi người xung quanh thể hiện qua cử chỉ điệu bộ, tham gia hứng thú các hoạt động trong lớp. Năm học 2017- 2018: Bé  Đỗ Hùng Hà học lớp Lá 3, trẻ có sự thay đổi rõ rệt như: Vận động bình thường, bé phát triển hơn về mặt giao tiếp và vận động, thực hiện các vận động theo hướng dẫn của cô, lắng nghe tiếp thu và thực hiện các yêu cầu của cô. Biết quan tâm giúp đỡ các bạn, giúp cô sắp xếp đồ chơi, lau kệ [H1-1.5-04].
2. Điểm mạnh:
Trong 5 năm qua tỷ lệ chuyên cần đối với trẻ 5 tuổi là đạt 97,2%, đối với trẻ dưới 5 tuổi là 96% vượt so với qui định.
Trong 5 năm qua tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN đạt 100%.
Trong năm học 2018- 2019 không có trẻ khuyết tật hòa nhập.
3. Điểm yếu:
Do còn vài cháu 3- 4 tuổi có sức khỏe yếu nên trẻ đi học chưa đều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2019- 2020 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục tuyên truyền với phụ huynh để cho trẻ đi học đều giúp phụ huynh nắm và hiểu được các hoạt động một ngày của trẻ tại trường như giờ học, giờ chơi, giờ ăn, ngủ,...nhằm nâng cao tỉ lệ chuyên cần hàng năm.
Nhà trường tăng cường công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ trẻ để có biện pháp phòng ngừa và chăm sóc các cháu khi thời tiết thay đổi nhằm tăng tỉ lệ chuyên cần, vận động phụ huynh các cháu 3- 4 tuổi đi học đều hơn.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.
Kết luận tiêu chuẩn 5:
Trường nầm non Sơn Ca trong nhiều năm liền đã có sự chủ động trong công tác NDCSGD trẻ nên chất lượng luôn đạt kết quả tốt. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt chỉ tiêu quy định, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì giảm so với đầu năm, trẻ được phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần; trẻ mạnh dạn tự tin, có thói quen, nề nếp trong mọi hoạt động.
Trường luôn quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên để đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới việc dạy và học của cấp học mầm non theo chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT quy định.
Trẻ được phát triển toàn diện về các lĩnh vực thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội, thẩm mỹ. Đa số trẻ có nề nếp tốt trong học tập cũng như khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Trẻ tham gia các hoạt động học tập, vui chơi, lao động, vệ sinh một cách hứng thú. Cuối năm 100% trẻ 5 tuổi đều hoàn thành chương trình GDMN, tạo cho trẻ có tâm thế tốt để bước vào lớp một.
Tuy nhiên nhà trường chưa giảm được nhiều tỷ lệ béo phì do phụ huynh chưa phối hợp với nhà trường về chế độ ăn ở nhà để hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ.
Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 5
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 4/4
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 4/4
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 3/4
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu mức 3: 1/4
Phần III. KẾT LUẬN CHUNG
Hội đồng tự đánh giá của nhà trường tổ chức rà soát, đánh giá trường mầm non theo Thông tư 19/2018/TT- BGDĐT ngày 22/8/2018 Thông tư Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Kết quả tự đánh giá như sau:
-  Có 6/25 (24%) tiêu chí đạt mức 3.
-  Có 19/25 (76%) tiêu chí không đạt mức 3.
-  Có 25/25 (100%) tiêu chí đạt mức 2.
-  Mức đánh giá của trường: Mức 2
-  Trường mầm non Sơn Ca đề nghị công nhận kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2 và đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1./.
                                            Mỹ Thạnh Bắc, ngày 30 tháng 8 năm 2019.
                                                            HIỆU TRƯỞNG
 
                                                              Lê Thị Chọn
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
Mục lục 1
Danh mục các chữ viết tắt 3
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 4
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 6
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ 11
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 11
B. TỰ ĐÁNH GIÁ 14
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2, 3 14
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường. 14
Mở đầu 14
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường 14
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác 21
 Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường 26
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng 31
 Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo 37
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản 40
 Tiêu chí 1.7: Quản lýcán bộ, giáo viên và nhân viên 45
 Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục 49
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở 52
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học 55
Kết luận về Tiêu chuẩn 1 60
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 61
Mở đầu 61
Tiêu chí 2.1: Đối vớihiệu trưởng, phó hiệu trưởng 61
Tiêu chí 2.2: Đối vớigiáo viên 65
Tiêu chí 2.3: Đối vớinhân viên 69
Kết luận về Tiêu chuẩn 2 73
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 74
Mở đầu 74
Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn 75
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập 78
Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị 80
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn 83
Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi 85
          Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước 89
          Kết luận về Tiêu chuẩn 3 91
         Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. 92
  Mở đầu 92
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ 92
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường; 97
Kết luận về Tiêu chuẩn 4 100
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ 101
Mở đầu 101
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non 101
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ 105
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ 108
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục 114
Kết luận về Tiêu chuẩn 5 119
Phần III. KẾT LUẬN CHUNG 119
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
 
TT Viết tắt Chú thích
1 ANTT An ninh trật tự
2 BGH Ban giám hiệu
3 BCH Ban chấp hành
4 CB-GV-NV Cán bộ, giáo viên, nhân viên
5 CB-CC-VC Cán bộ công chức viên chức
6 CQG Chuẩn Quốc gia
7 CSVC- TB Cơ sở vật chất thiết bị
8 CĐCS Công Đoàn cơ sở
9 CBQL Cán bộ quản lý
10 CNTT Công nghệ thông tin
11 ĐH Đại học
12 ĐDCMHS Đại diện cha mẹ học sinh
13 ĐTN Đoàn thanh niên
14 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
15 GVG Giáo viên giỏi
16 GDMN Giáo dục mầm non
17 HĐT Hội đồng trường
18 KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục
19 NDCSGD Nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục
20 SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
21 TTND Thanh tra nhân dân
22 PHHS Phụ huynh học sinh
23           UBND Ủy ban nhân dân
24 UBKT Ủy Ban kiểm tra
25 UBNC Ủy Ban nữ công
26          VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
27 XHHGD Xã hội hóa giáo dục
 
 
 
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Kết quả đánh giá:
1.1 Đánh giá tiêu chí mức 1, 2, 3
 
Tiêu chuẩn, tiêu chí
Kết quả
 
Không đạt
Đạt
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tiêu chuẩn 1        
Tiêu chí 1.1   x x  
Tiêu chí 1.2   x x  
Tiêu chí 1.3   x x  
Tiêu chí 1.4   x x  
Tiêu chí 1.5   x x x
Tiêu chí 1.6   x x  
Tiêu chí 1.7   x x  
Tiêu chí 1.8   x x  
Tiêu chí 1.9   x x  
Tiêu chí 1.10   x x  
Tiêu chuẩn 2        
Tiêu chí 2.1   x x x
Tiêu chí 2.2   x x  
Tiêu chí 2.3   x x  
Tiêu chuẩn 3        
Tiêu chí 3.1   x x  
Tiêu chí 3.2   x x  
Tiêu chí 3.3   x x  
Tiêu chí 3.4   x x  
Tiêu chí 3.5   x x  
Tiêu chí 3.6   x x  
Tiêu chuẩn 4        
Tiêu chí 4.1   x x x
Tiêu chí 4.2   x x  
Tiêu chuẩn 5        
Tiêu chí 5.1   x x  
Tiêu chí 5.2   x x x
Tiêu chí 5.3   x x x
Tiêu chí 5.4   x x x
Kết quả: Đạt Mức 2
2. Kết luận: Trường đạt Mức 2
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phần I
CƠ  SỞ  DỮ LIỆU
Tên trường: TRƯỜNG MẦM NON SƠN CA
Tên trước đây: Không
Cơ quan chủ quản: PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỨC HUỆ
Tỉnh / thành phố trực thuộc Trung ương Long An   Họ và tên
hiệu trưởng
Lê Thị Chọn
Huyện / quận / thị xã / thành phố Đức Huệ   Điện thoại 0272.3898404
Xã / phường / thị trấn Mỹ Thạnh Bắc   Fax  
Đạt chuẩn quốc gia  
 
  Website mnsonca.pgdduchue.edu.vn
Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập) 2007    
Số điểm trường
03
Công lập x   Loại hình khác  
Tư thục     Thuộc vùng khó khăn  
Dân lập     Thuộc vùng đặc biệt khó khăn  
Trường liên kết với nước ngoài        
1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
  Năm học
2014-2015
Năm học
2015-2016
Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0
Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 0 0 0 0 0
Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 0 0 0 0 0
Số lớp mẫu giáo 3-4 tuổi 01 01 01 01 01
Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi 03 03 03 03 03
Số lớp mẫu giáo 5-6 tuổi 05 05 05 05 05
Cộng 09 09 09 09 09
2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường:
TT     Số liệu Năm học
2014-2015
Năm học
2015-2016
Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
I Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo          
1 Phòng kiên cố  
0
 
0
 
0
 
0
 
0
2 Phòng  bán kiên cố  
09
 
09
 
09
 
09
 
09
3 Phòng tạm 0 0 0 0 0
II Khối phòng phục vụ học tập          
1 Phòng kiên cố  
0
 
0
 
0
 
0
 
0
2 Phòng  bán kiên cố  
0
 
0
 
0
 
0
 
0
3 Phòng tạm 0 0 0 0 0
III Khối phòng hành chính quản trị          
1 Phòng kiên cố  
0
 
0
 
0
 
0
 
0
2 Phòng  bán kiên cố 1 1 1 1 1
3 Phòng tạm 0 0 0 0 0
IV Khối phòng tổ chức ăn          
1 Phòng kiên cố 0 0 0 0 0
2 Phòng  bán kiên cố 1 1 1 1 1
3 Phòng tạm 0 0 0 0 0
        Cộng 11 11 11 11 11
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:
  Tổng  số NNữ DDân tộc Trình độ đào tạo Ghi chú
Chưa đạt chuẩn Đạt chuẩn Trên chuẩn
Hiệu trưởng 01 01 Kinh 0 0 01  
Phó hiệu trưởng 02 02 Kinh 0 0 02  
Giáo viên 20 20 Kinh 0 03 17  
Nhân viên 02 01 Kinh 0 02 0  
Cộng 25 24 Kinh 0 05 20  
                   
b) Số liệu của 5 năm gần đây:
TTT   Năm học
2014-2015
Năm học
2015-2016
Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
1 Tổng số giáo viên 19 19 17 17 17
2 Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với nhóm trẻ) 0 0 0 0 0
3 Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)  
21
 
 
0
 
0
 
0
 
0
4 Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú)  
11.7
 
12.6
 
14.7
 
14.4
 
14.2
5 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương trở lên.  
02
 
03
 
0
 
03
 
0
6 Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên  
01
 
0
 
01
 
0
 
0
4. Trẻ em:
 
TTT Số liệu Năm học
2014-2015
Năm học
2015-2016
Năm học
2016-2017
Năm học
2017-2018
Năm học
2018-2019
1 Tổng số trẻ em 232 240 251 245 241
  - Nữ 102 106 112 112 122
  - Dân tộc thiểu số 0 0 0 0 0
2 Đối tượng chính sách 33 23 30 30 35
3 Khuyết tật 01 01 02 01 0
4 Tuyển mới 94 130 127 105 112
5 Học 2 buổi/ngày 0 0 0 0 0
6 Bán trú 211 240 251 245 241
7 Tỷ lệ trẻ em/lớp 25,7 26,7 27,9 27,2 26,8
8 Tỷ lệ trẻ/nhóm 0 0 0 0 0
  - Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi 0 0 0 0 0
  - Trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi 0 0 0 0 0
  - Trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi 0 0 0 0 0
  - Trẻ từ 3-4 tuổi 34 45 28 27 27
  - Trẻ từ 4-5 tuổi 73 84 90 79 79
  - Trẻ từ 5-6 tuổi 125 111 133 139 135
 
 
 
 
 
PHẦN II
TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Tình hình chung:
Trường mầm non Sơn Ca tọa lạc tại ấp 5 xã Mỹ Thạnh Bắc, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An, địa điểm thuận lợi cho việc đi lại đưa đón trẻ em đối với các bậc phụ huynh. Trường giáp ranh với các xã như: Phía Bắc giáp Mỹ Quý Đông, Phía Đông giáp sông Vàm cỏ Đông xã Hiệp Hòa, phía Tây  giáp Mỹ Quý Tây, phía Nam giáp xã Mỹ Thạnh Tây.
           Trường có ba điểm, điểm chính thuộc ấp 5, điểm phụ 1 thuộc ấp 1, điểm phụ 2 thuộc ấp 4. Tổng diện tích đất của trường là 4.593 m2. Trường Mầm non Sơn Ca được thành lập theo quyết định số 1754/QĐ-UBND của UBND huyện Đức Huệ ký ngày 16 tháng 8 năm 2007. Trường được tách ra từ hai trường Tiểu học Mỹ Thạnh Bắc 1 và Tiểu học Mỹ Thạnh Bắc 2.
Trong quá trình hoạt động, nhà trường luôn được sự quan tâm sâu sát của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh và nhân dân trên địa bàn xã trong công tác xây dựng cơ sở vật chất, NDCSGD trẻ. Bên cạnh đó, nhà trường cũng gặp không ít khó khăn như phần lớn nhân dân sống bằng nghề nông, một số ít làm công nhân ảnh hưởng đến việc đưa đón trẻ đến trường, mức thu nhập thấp khó khăn trong công tác huy động các nguồn tài chính phục vụ công tác NDCSGD.
Trước yêu cầu thực tiễn về việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục của các trường Mầm non nói chung và thực hiện theo lộ trình trường đạt chuẩn quốc gia. Trường Mầm non Sơn Ca đã triển khai công tác tự đánh giá nhà trường theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường mầm non.
Thông qua việc tự đánh giá, nhận thức của lãnh đạo và tập thể CB-GV-NV về công tác đảm bảo và hoàn thiện chất lượng được thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn. Công tác quản lý nhà trường ngày một chặt chẽ hơn. Công tác tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân nhận thức rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao. Vì thế trường đã tiến hành tự đánh giá kết quả giáo dục từ  năm học 2014- 2015 đến nay. Kết quả tổ chức tự đánh giá trong những năm học này, giúp cho nhà trường tự xem xét, đánh giá thực trạng chất lượng NDCSGD trẻ; CSVC và các vấn đề liên quan khác của nhà trường để điều chỉnh và phát huy những kết quả đã đạt được, đồng thời khắc phục những hạn chế, đề ra nhiều biện pháp khả thi, điều chỉnh các nguồn lực trong quá trình thực hiện nhằm đạt mục tiêu trường được công nhận là trường Mầm non đạt chuẩn chất lượng giáo dục trong năm học 2019-2020.
2. Mục đích tự đánh giá:
Để nhà trường xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ. Mặt khác để thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường.
Thông qua kết quả tự đánh giá giúp cho tập thể CB-GV-NV nhận ra được những điểm mạnh, điểm yếu của trường. Từ đó có biện pháp khắc phục phù hợp để cải thiện chất lượng hoạt động của nhà trường trong những năm tiếp theo nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng quy định, khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
Thông qua việc tự đánh giá, nhận thức của lãnh đạo và tập thể CB-GV-NV về công tác đảm bảo và hoàn thiện chất lượng được thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn. Công tác quản lý nhà trường ngày một chặt chẽ hơn. Công tác tự đánh giá thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ hoạt động giáo dục. Mỗi cá nhân nhận thức rõ hơn vai trò và trách nhiệm của mình trước nhiệm vụ được giao.
3. Quá trình tự đánh giá và những nổi bật trong báo cáo tự đánh giá:
Căn cứ kế hoạch phương hướng chiến lược phát triển nhà trường, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm, sự chỉ đạo của UBND xã Mỹ Thạnh Bắc, Phòng GD & ĐT Đức Huệ. Nhà trường xây dựng kế hoạch tự đánh giá, tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018  của  Bộ GD & ĐT ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và công văn số 5942 /BGDĐT- QLCL ngày 28/12/2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non.
Trong quá trình tự đánh giá, các nhóm công tác và ban thư ký đã tiến hành thu thập, xử lý, phân tích các thông tin, minh chứng, đối chiếu với các tiêu chuẩn, tiêu chí của bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Trên cơ sở đó phân tích đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ xây dựng kế hoạch tìm biện pháp để khắc phục những điểm yếu nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. Ban thư ký có trách nhiệm tập hợp các phiếu tự đánh giá theo từng tiêu chuẩn và viết báo cáo tự đánh giá. Căn cứ kết quả tự đánh giá ngày 30 tháng 8 năm 2019 trường mầm non Sơn Ca đã đăng ký KĐCLGD.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
B. TỰ ĐÁNH GIÁ:
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3:
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường:
Trường Mầm non Sơn Ca là trường loại 1 hiện tại có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý so với quy định. Có Hội đồng trường theo quyết định số 310/QĐ-PGDĐT ngày 05/4/2013Quyết định của Phòng giáo dục đào tạo huyện Đức Huệ và các Hội đồng khác theo qui định. Trường có 3 tổ  gồm: Tổ Nhóm trẻ- Mầm- Chồi; tổ Lá; tổ Văn phòng. Tất cả CB-GV-NV nhà trường luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động.
Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ GD&ĐT, quản lý tốt đội ngũ CB- GV- NV và các hoạt động giáo dục của nhà trường. Thực hiện việc quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Nhà nước. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở và đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học và cơ cấu đủ bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Tổ chức, quản lý tất cả các hoạt động theo cấp học, cụ thể trong các tiêu chí như sau:
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường:
Mức 1:
a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng GD&ĐT.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
Mức 3:
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng.
  1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
 Trường Mầm non Sơn Ca lập Kế hoạch phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2015- 2020 cụ thể như sau: Kế hoạch hàng năm phù hợp với mục tiêu GDMN được quy định tại Điều 22 Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục số 07/VBHN-VBQH ngày 31/12/2015 của Luật Giáo dục đó là giúp trẻ em phát triển đầy đủ 5 lĩnh vực thể chất, ngôn ngữ, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một [H1-1.1-01]. Giai đoạn 1 (2015-2017): Duy trì công tác phổ cập GDMN 5 tuổi, huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi ra lớp đạt chỉ tiêu 68 - 70%, trẻ 5 tuổi huy động ra lớp đạt 100%. Chất lượng đánh giá trẻ cuối năm đạt từ 90 - 95%, chuyên cần đạt từ 92% trở lên, giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi so với đầu năm 3- 4%. Trẻ được đánh giá 5 mặt phát triển theo từng độ tuổi [H1-1.1-02]. Giai đoạn 2 (2017 - 2020): Trường có thêm nhóm trẻ từ 24- 36 tháng, huy động trẻ 3- 5 tuổi ra lớp đạt 70% trở lên, trẻ 5 tuổi huy động ra lớp đạt 100%,  chất lượng đánh giá trẻ cuối năm đạt trên 95% trẻ được phát triển cân đối các mặt giáo dục, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi xuống dưới 5%, khống chế tỉ lệ trẻ thừa cân béo phì so với đầu năm là 5%, 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non và có tâm thế sẵn sàng vào lớp 1. Nhà trường xây dựng kế hoạch phương hướng chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2015- 2020 theo Nghị quyết số 01-NQ/ĐU ngày 20/5/2015 Đại hội Đảng bộ xã Mỹ Thạnh Bắc khóa XI, nhiệm kỳ 2015- 2020 [H1-1.1-03] và Nghị quyết Hội đồng nhân dân xã Mỹ Thạnh Bắc số 13/2016/NQ- HĐND ngày 19/01/2016 mục tiêu đăng ký lộ trình trường chuẩn quốc gia mức độ 1 trong lộ trình từ 2016 đến 2020, năm 2018 đầu tư xây dựng CSVC, mở rộng diện tích đất xây dựng trường chuẩn, đến năm học 2019- 2020 đăng ký công nhận trường Mầm non Sơn Ca đạt chuẩn quốc gia mức độ 1; giữ vững phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi hàng năm [H1- 1.1-04]. Đồng thời, kế hoạch phương hướng chiến lược phát triển nhà trường còn dựa trên các nguồn lực của nhà trường trong giai đoạn 2015- 2020. Xây dựng chất lượng đội ngũ nhà giáo đạt tiêu chuẩn, từng bước nâng chất lượng cho đội ngũ giáo viên, cụ thể: Giai đoạn 1 (2015- 2017): Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn từ 50% trở lên (Cụ thể năm 2017 tổng số giáo viên dạy lớp là 18 giáo viên, trên chuẩn là 10 giáo viên đạt tỷ lệ 55,56 %) đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo qui định 2 giáo viên/ lớp, nâng cao chất lượng chuyên môn cho giáo viên, giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm xếp loại đạt 100%, xếp loại xuất sắc- khá đạt 70% trở lên; Giai đoạn 2 (2017- 2020): Phấn đấu đến 2019 đạt trình độ trên chuẩn từ 80% trở lên, đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo qui định. Chất lượng giáo viên cuối năm: giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp cuối năm xếp loại đạt 100%, xếp loại khá 80% trở lên. Xây dựng CSVC, trang thiết bị, sân chơi bãi tập ngày càng khang trang và đầy đủ tiện nghi. Giai đoạn 1: Có đủ 9 phòng/9 lớp tuy nhiên phòng học còn tạm mượn của Tiểu học và Trung học cơ sở (03 phòng). Các lớp học được trang bị tương đối đầy đủ đồ dùng đồ chơi cho cô và trẻ. Sân chơi được tráng bê tông sạch sẽ đảm bảo an toàn cho trẻ. Giai đoạn 2: Đến năm 2019 trường có đủ số phòng học và các phòng chức năng theo qui định, có sân chơi bãi tập, cổng, hàng rào đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. Trang bị đầy đủ thiết bị đồ chơi trong lớp và ngoài trời, 100% các lớp được trang bị đầy đủ trang thiết bị, các dãy phòng chức năng và các dãy phòng học được kết nối mạng internet phục vụ dạy và học cho trẻ. Nhà trường còn huy động các nguồn lực bên ngoài như vận động của các tổ chức chính trị xã hội, đoàn viên, các tổ chức doanh nghiệp và các bậc PHHS tham gia đóng góp xây dựng các công trình cho trẻ như: xây dựng khu vui chơi phát triển vận động, khu vườn cổ tích [H1-1.1-02].
 Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường của trường mầm non Sơn Ca  số  485/ KH - MNSC ngày 18 tháng 9 năm 2015 được thông qua Liên tịch nhà trường đóng góp ý kiến và đã được thông qua lãnh đạo UBND xã Mỹ Thạnh Bắc, đồng thời trình Phòng GD&ĐT Đức Huệ xem xét và phê duyệt ngày 24 tháng 9 năm 2015 [H1-1.1-01].
 Sau khi kế hoạch được Phòng GD&ĐT Đức Huệ phê duyệt, nhà trường đã tiến hành triển khai đến tất cả CB-GV-NV, Ban ĐDCMHS, CĐCS, ĐTN, và trong toàn trường vào ngày Hội nghị viên chức ngày 05 tháng 10 năm 2015 [H1-1.1-05]. Ngoài ra, nhà trường còn sao y bản chính niêm yết trên bảng công khai của trường trong vòng 30 ngày để xin ý kiến của quần chúng nhân dân. Đồng thời gửi kế hoạch đến tất cả các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, Ban ĐDCMHS của trường, Ban chấp hành ĐTN, BCH Công đoàn cơ sở [H1-1.1-06]. Tuy nhiên, việc thực hiện công khai bằng hình thức đăng tải trên trang web chưa thường xuyên.
Mức 2:
Vào đầu mỗi năm học, nhà trường đều có đề ra các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường như phối hợp các thành viên trong Ban TTND giám sát công tác thực hiện dân chủ trong nhà trường về chế độ, tiền lương và các khoản phụ cấp, việc phân công giáo viên, nhân viên, việc giải quyết khiếu nại tố cáo, xét thi đua khen thưởng. Việc giám sát của Ban TTND  được thực hiện 1 quí/ 1 lần [H1-1.1-07]. Thông qua Hội nghị CC - VC đầu năm Công đoàn, Chi đoàn, giáo viên, nhân viên tham gia đóng góp ý kiến đóng góp chỉ tiêu năm học và đối chiếu với chỉ tiêu của kế hoạch chiến lược giai đoạn 2015- 2020 để điều chỉnh cho phù hợp. Ngoài ra, giáo viên còn đóng góp các chỉ tiêu qua họp tổ chuyên môn hàng tháng và báo cáo tổng kết của trường hàng năm [H1-1.1-02]; [H1-1.1-05].
Mức 3:
Định kì vào cuối năm học nhà trường tổ chức rà soát đánh giá 1 năm/1 lần đối với kế hoạch giai đoạn và mỗi học kì 1 lần đối với kế hoạch hàng năm. Qua rà soát, đánh giá nhà trường rút ra được những ưu điểm, những hạn chế, nguyên nhân tồn tại đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm. Từ đó, nhà trường bổ sung, điều chỉnh và đề ra các biện pháp tiếp theo để thực hiện tốt chiến lược phát triển giáo dục phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường theo từng giai đoạn những năm tiếp theo. Cuối năm học,  ngày 20/05/2017 nhà trường có tổ chức họp hội đồng sư phạm  để rà soát, bổ sung và điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau 02 năm thực hiện. Từ đó, hội đồng trường tổ chức họp lấy ý kiến, thảo luận, điều chỉnh kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục phù hợp với tình hình thực tiễn của nhà trường cho giai đoạn tiếp theo giai đoạn 2 từ 2017- 2020 [H1-1.1-01]; [H1-1.1-08] Tuy nhiên nhà trường còn gặp một số khó khăn hạn chế khi thực hiện như: công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình chưa đồng bộ.
  1. Điểm mạnh:
Nhà trường đã đề ra phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường theo giai đoạn 2015- 2020 phù hợp với mục tiêu GDMN được quy định tại Điều 22 văn bản hợp nhất Luật Giáo dục số 07/VBHN-VBQH ngày 31/12/2015 của Luật Giáo dục; phù hợp với định hướng phát triển kinh tế- xã hội của địa phương giai đoạn 2015- 2020 theo Nghị quyết Đại hội Đảng Bộ xã Mỹ Thạnh Bắc khóa XI và Nghị quyết Hội đồng nhân dân xã Mỹ Thạnh Bắc nhiệm kỳ 2015- 2020.
Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường của trường đã được thông qua lãnh đạo UBND xã Mỹ Thạnh Bắc và Phòng GD&ĐT huyện Đức Huệ xem xét và được phê duyệt theo quy định.
Việc tổ chức xây dựng kế hoạch, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, đoàn thể, giáo viên, nhân viên.
  1. Điểm yếu:
Việc thực hiện công khai bằng hình thức đăng tải trên trang web chưa thường xuyên.
          Công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình chưa đồng bộ.
  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:     
Trong năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo, hiệu trưởng tiếp tục duy trì các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2015-2020 đề ra. Cụ thể: đảm bảo đạt tỷ lệ huy động trẻ ra lớp, đảm bảo đủ số lượng giáo viên, phấn đấu đạt trình độ trên chuẩn từ 80% trở lên, đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo qui định. Chất lượng giáo viên cuối năm xếp loại đạt 100%, xếp loại khá 80% trở lên. Chỉ đạo đoàn thể thực hiện thường xuyên việc công khai kế hoạch, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường bằng hình thức đăng tải trên trang web.
Hiệu trưởng lấy ý kiến của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ, cộng đồng tham gia đóng góp ý kiến vào xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường bằng nhiều hình thức như: Phát phiếu đóng góp ý kiến, họp lấy ý kiến, thảo luận, bàn bạc...để phương hướng, chiến lược phù họp tình hình thực tế.
Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác:
Mức 1:
  1. Được thành lập theo quy định.
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường.
  1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
HĐT được thành lập theo quyết định 310/QĐ- PGDĐT ngày 20/07/2013 của Phòng GD&ĐT. HĐT gồm có 07 thành viên (01 chủ tịch Hội đồng, 01 thư ký Hội đồng và 05 thành viên hội đồng). Đến ngày 19 tháng 01 năm 2015 có Quyết định số 84/QĐ - PGDĐT, Quyết định điều chỉnh, bổ sung danh sách HĐT; Quyết  định số 174/QĐ-PGDĐT ngày 12 tháng 02 năm 2018, Quyết định có điều chỉnh, bổ sung danh sách HĐT (Do luân chuyển CBQL) [H1-1.2-01]. Bên cạnh đó, hàng năm Hiệu trưởng nhà trường ban hành các quyết định thành lập các Hội đồng khác như: Hội đồng thi đua khen thưởng (gồm có 07 thành viên); Hội đồng xét SKKN (gồm có 07 thành viên);  Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường (gồm có 05 thành viên) với cơ cấu, thành phần đúng theo quy định tại Điều 19 của văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non [H1-1.2-02]. Tuy nhiên hàng năm một vài thành viên trong HĐT có sự thay đổi nên công tác phối hợp trong thời gian đầu sau thay đổi chưa nhịp nhàng và đồng bộ.
 HĐT có quy chế hoạt động theo nhiệm kỳ, họp 02 lần trong năm và họp đột xuất để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. HĐT Quyết nghị các mục tiêu chiến lược phát triển lâu dài của nhà trường, Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, giám sát các hoạt động của nhà trường. Hàng năm, Chủ tịch HĐT xây dựng kế hoạch hoạt động để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền [H1-1.2-03], phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong HĐT giám sát các hoạt động của nhà trường, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường [H1-1.2-04]. Đầu mỗi năm học, Hội đồng thi đua khen thưởng phát động phong trào thi đua trong Hội nghị CC-VC; tổ chức đăng ký thi đua đầu năm, xét thi đua theo học kỳ và cuối năm học; đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua cho tập thể và cá nhân [H1-1.1-07]. Ngoài ra, Hội đồng thi đua khen thưởng còn đề nghị biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong thực hiện tốt  nhiệm vụ năm học, các chuyên đề và các phong trào thi đua khác đề nghị Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm tư vấn, giúp đỡ cho CB-GV-NV các giải pháp thực hiện đề tài đã đăng ký trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường được thành lập hàng năm (gồm có 5 thành viên). Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi tổ chức chấm thi theo kế hoạch và lưu giữ hồ sơ đầy đủ [H1-1.2-05].
 HĐT và các hội đồng khác đều có kế hoạch hoạt động cụ thể, phân công chức năng nhiệm vụ cho các thành viên trong hội đồng [H1-1.2-01]; [H1-1.2-02]; [H1-1.2-04]. Các hội đồng định kỳ rà soát, đánh giá các hoạt động được lồng ghép vào Hội nghị sơ kết, tổng kết năm học [H1-1.1-07]. Tuy nhiên, còn 01 vài thành viên HĐT chưa mạnh dạn góp ý kiến trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
Mức 2:
Các Hội đồng xây dựng kế hoạch, đưa ra các giải pháp, chỉ tiêu phù hợp; có sự phân công nhiệm vụ các thành viên trong Hội đồng; định kỳ rà soát, đánh giá để rút kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch kịp thời, từ đó các Hội đồng hoạt đồng có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ trong nhà trường, cụ thể: HĐT Quyết nghị các mục tiêu chiến lược phát triển lâu dài của nhà trường, Quyết nghị về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của nhà trường, giám sát các hoạt động của nhà trường, các thành viên trong HĐT tham gia đóng góp cho dự thảo kế hoạch năm học, kế hoạch thực hiện chương trình GDMN, kế hoạch tổ chức chất lượng bữa ăn cho trẻ [H1-1.1-07]. Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi có trách nhiệm đánh giá Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường đúng Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học Mầm non theo Thông tư 49/2011/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đánh giá bài kiểm tra năng lực giáo viên và đánh giá các hoạt động trên lớp [H1-1.2-02]. Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm tư vấn góp ý, chỉnh sửa nội dung các sáng kiến kinh nghiệm cho giáo viên hàng năm. Hội đồng thi đua khen thưởng cuối năm họp đề nghị các danh hiệu thi đua như: lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua, hoàn thành xuất nhiệm vụ năm học để khen thưởng các cá nhân đạt thành tích tốt trong năm học. Hội đồng xét nâng lương họp xét kịp thời giải quyết các quyền và lợi ích cho CB-GV-NV, đề nghị xét nâng lương trước thời hạn đối với các cá nhân có thành tích xuất sắc [H1-1.2-05]; [H1-1.2-06]; [H1-1.2-07]. 
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đầy đủ các hội đồng như: Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm SKKN, Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Các hoạt động của hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng xét sáng kiến kinh nghiệm, hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi cấp trường đều được định kỳ rà soát, đánh giá đế rút kinh nghiệm cho từng năm học từ đó mà chất lượng giáo dục được nâng cao lên từng năm học. Các hội đồng hoạt động có hiệu quả và đúng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
. Hoạt động của các hội đồng luôn có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ tại đơn vị giúp trường đạt được một số chỉ tiêu quan trọng đã đưa ra trong phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường từng giai đoạn, nổi bật là công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo nên chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ được nâng lên rõ rệt
3. Điểm yếu
HĐT còn góp ý một cách chung chung trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2019 - 2020 nhà trường tiếp tục duy trì hoạt động của Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng xét sáng kiến kinh nghiệm, Hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi, để nâng cao chất lượng hoạt động và các phong trào thi đua trong nhà trường. Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng hoạt động của các hội đồng vào cuối năm học nhằm giúp các hội đồng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường
Các thành viên trong HĐT và các hội đồng khác có kế hoạch thời gian cụ thể và đưa ra giải pháp thực hiện thông qua hội đồng đóng góp để chất lượng hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường:
Mức 1:
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
b) Hoạt động theo quy định;     
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.
Mức 3:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
 Nhà trường có các đoàn thể được cơ cấu tổ chức theo quy định như Chi bộ, Công đoàn, ĐTN cộng sản Hồ Chí Minh cụ thể như sau: Chi đoàn trường mầm non Sơn Ca được thành lập hàng năm. Cơ cấu tổ chức gồm có: 01 Bí thư, 01 phó Bí thư, 01 ủy viên BCH và có số lượng đoàn viên tăng lên theo Quyết định hàng năm [H1-1.3-01]. Trong năm học 2019- 2020, Bí thư Chi Đoàn nghỉ hậu sản nên một số nhiệm vụ chưa được thực hiện kịp thời theo kế hoạch; Công đoàn nhà trường được thành lập năm 2007 với 18 công đoàn viên, từ năm 2015 đến nay số lượng công đoàn viên hàng năm tăng lên. Hiện tại, năm học 2018 - 2019 tổ chức Công đoàn có 22 công đoàn viên được chia làm 3 tổ công đoàn [H1-1.3-02]. Ban TTND, UBKT, UBNC được CĐCS bầu ra và hoạt động theo nhiệm kỳ [H1-1.3-01]; [H1-1.3-02].
 Các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường luôn hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn [H1-1.3-02]: Chi đoàn hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp với nhiệm vụ của Đoàncấp trên; Hàng tháng tổ chức họp Chi đoàn xây dựng các mô hình công trình thanh niên như: vườn rau sạch, mỗi lớp xây dựng góc thiên nhiên, tổ chức lao động dọn dẹp vệ sinh [H1-1.3-03]. Công đoàn hoạt động theo đúng Điều lệ Công đoàn Việt Nam; BCH đã xây dựng đầy đủ các quy chế và có nghị quyết hoạt động theo nhiệm kỳ, năm học. Các ủy viên Ban chấp hành năng nổ, nhiệt tình; phối hợp tốt với chính quyền nhà trường. Hàng tháng, Công đoàn tổ chức họp nhằm xây dựng chương trình hoạt động công đoàn. Công đoàn luôn quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần đối với công đoàn viên, viên chức lao động, xây dựng mối quan hệ đoàn kết thống nhất nội bộ: Tổ chức họp mặt các ngày lễ lớn trong năm 8/3, 20/10, 20/11,... tổ chức thăm hỏi, hiếu hỉ, giúp đỡ công đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn, bệnh nằm viện [H1-1.3-02].
 Các tổ chức Đoàn thể của nhà trường thực hiện tốt công tác tư vấn, phối hợp với Hiệu trưởng giúp cho trường xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ, tạo khối đoàn kết nội bộ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Hàng năm, CĐCS, ĐTN tổ chức sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết cuối năm. Thông qua, các hội nghị sơ kết, tổng kết, các tổ chức đoàn thể đánh giá những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân tồn tại từ đó rút kinh nghiệm, đề ra các giải pháp phù hợp giúp cho hoạt động của các đoàn thể hoạt động ngày càng có hiệu quả cao hơn [H1-1.3- 02]; [H1-1.3-03]; [H1-1.3-04].
Mức 2, 3:
Hàng năm, Chi bộ lãnh đạo tốt việc thực hiện nhiệm vụ chính trị trong nhà trường thông qua việc đề ra nghị quyết trong mỗi nhiệm kỳ, mỗi năm học, từng tháng. Hàng tháng chi bộ đều có họp thường kỳ để thông báo các thông tin nội bộ, đánh giá nhận xét công tác tháng qua và đề ra nghị quyết kế hoạch hoạt động của chi bộ trong tháng tiếp theo. Từ năm 2014- 2018 Chi bộ trường mầm non Sơn Ca đều đạt trong sạch vững mạnh. Riêng năm 2018 Chi Bộ được đánh giá là Chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. 100% đảng viên được xếp loại Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên [H1-1.3-05].
 Các đoàn thể, tổ chức khác hàng năm có đóng góp tích cực cho hoạt động của nhà trường và cộng đồng như: Chi đoàn của nhà trường còn tham gia các phong trào do Đoàn thanh niên xã phát động như: tham gia ngày chủ nhật xanh trục vớt lục bình, trồng cây xanh (con đường kiểu mẫu), hỗ trợ lễ hội tiễn quân, công trình vườn rau thanh niên, dọn dẹp cây xanh làm sạch lối đi, vệ sinh trồng hoa xung quanh bia tưởng niệm của xã [H1-1.3-03]. Công đoàn trường mầm non Sơn Ca thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua của nhà trường như phong trào “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”;  “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, phong trào thi đua  “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo. Ngoài ra, công đoàn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho công đoàn viên góp phần nâng cao đời sống cho CB-GV-NV, hỗ trợ thăm hỏi ốm đau, hữu sự, tham gia hiến máu nhân đạo. Ủng hộ các loại quỹ như quỹ vì người nghèo, quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ tấm lòng vàng, ủng hộ lũ lụt miền trung [H1-1.3-02]; [H1-1.3-06]. Tuy nhiên, do công tác chuyên môn nên số lượng đoàn viên tham gia các hoạt động, phong trào của địa phương còn ít.
2. Điểm mạnh:
Trong 5 năm liên tiếp Chi bộ luôn đạt trong sạch vững mạnh và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Công đoàn luôn đạt vững mạnh xuất sắc, Chi đoàn vững mạnh. Hàng năm Công đoàn và chi đoàn xây dựng được nhiều mô hình thiết thực mang lại hiệu quả cho đoàn viên tham gia.
 Chi đoàn thanh niên có đóng góp tích cực, có hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường, đa số giáo viên trẻ là cánh tay đắc lực giúp nhà trường trong việc tổ chức phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Các đoàn viên có đủ phẩm chất, năng lực gương mẫu đi đầu trong mọi phong trào nhà trường, có tinh thần học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
3. Điểm yếu:
Do thực hiện công tác chuyên môn nên số lượng đoàn viên tham gia các hoạt động, phong trào của địa phương còn ít.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trong năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo, trường tiếp tục phát huy hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường để phối hợp nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Tăng cường sinh hoạt các tổ chức đoàn thể đều đặn, đúng quy chế, tạo mối đoàn kết trong nội bộ, tạo sự đồng thuận trong tập thể để giúp trường phát triển. Chi bộ tham gia đóng góp xây dựng kế hoạch hoạt động của chi đoàn giúp chi đoàn tổ chức các hoạt động phù hợp, sáng tạo hơn.
Bí thư Chi đoàn xây dựng kế hoạch phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường linh hoạt sắp xếp thời gian tạo điều kiện giáo viên tham gia các hoạt động đoàn của địa phương đạt hiệu quả.
         5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
          Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng:
Mức 1:
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định.
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định.
c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2:
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
b) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.
Mức 3:
a) Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường.
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
 Trường Mầm Non Sơn Ca từ năm 2014 đến năm 2019 có 9 lớp mẫu giáo, năm học 2019-2020 có 10 nhóm lớp (mở thêm 01 nhóm trẻ) là trường Mầm non hạng 01. Từ năm 2014 đến 2016 trường chỉ có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng. Đến năm học 2016-2017 trường mới được bổ nhiệm thêm 01 phó hiệu trưởng. Từ năm 2017 đến nay có đủ hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng theo qui định tại thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT - BGD&ĐT- BNV ngày 16/3/2015 [H1-1.4-01]. Trường có thành lập tổ chuyên môn và tổ văn phòng được cơ cấu tổ chức theo qui định. Năm học 2014- 2015: Có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Tổ lá có 11 thành viên trong đó có 10 giáo viên và 01 ban giám hiệu, tổ mầm chồi có 11 thành viên trong đó có 06 giáo viên, 01 ban giám hiệu và 4 cấp dưỡng, tổ văn phòng có 05 thành viên trong đó có 01 văn thư, 01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ, 01 phục vụ. Năm học 2015- 2016: Có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Tổ lá có 13 thành viên trong đó có 12 giáo viên và 01 ban giám hiệu, tổ mầm chồi có 12 thành viên trong đó có 07 giáo viên, 01 ban giám hiệu và 4 cấp dưỡng, tổ văn phòng có 05 thành viên trong đó có 01 văn thư, 01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ, 01 phục vụ.  Năm học 2016- 2017: Có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Tổ lá có 11 thành viên trong đó có 10 giáo viên và 01 ban giám hiệu, tổ mầm chồi có 14 thành viên trong đó có 08 giáo viên, 01 ban giám hiệu và 5 cấp dưỡng, tổ văn phòng có 04 thành viên trong đó có 01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ, 01 phục vụ. Năm học 2017- 2018: Có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Tổ lá có 10 giáo viên, tổ mầm chồi có 07 giáo viên, tổ văn phòng có 04 thành viên trong đó có 01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ, 01 phục vụ. Năm học 2018- 2019: Có 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. Tổ lá có 10 giáo viên, tổ mầm chồi có 06 giáo viên, tổ văn phòng có 04 thành viên trong đó có 01 kế toán, 01 y tế, 01 bảo vệ, 01 phục vụ [H1-1.4-02]; [H1-1.4-03]; [H1-1.4-04].
 Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo qui định tại Điều lệ Trường non cụ thể như sau: Tổ chuyên môn: từ năm 2014- 2019 trường có thành lập 02 tổ chuyên môn (01 tổ chuyên môn khối mầm- chồi và 01 tổ chuyên môn khối lá). Trong năm học 2019- 2020 có thêm 01 nhóm trẻ sinh hoạt chung tổ khối mầm chồi. Mỗi tổ đều có xây dựng kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo năm học, tháng. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác NDCSGD trẻ, quản lý việc sử dụng đồ dùng đồ chơi của các thành viên trong tổ. Hàng tháng họp tổ 2 lần/ tháng, kiểm tra giáo án hàng tuần, dự giờ giáo viên trong tổ theo kế hoạch của chuyên môn. Tham gia đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp [H1-1.4-03]; [H1-1.4-05]; Tổ văn phòng: có xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo từng tháng phục vụ cho việc thực hiện các hoạt động của nhà trường. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường. Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ. Tham gia đánh giá xếp loại các thành viên trong tổ. Thực hiện công khai hàng tháng theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT. Họp định kỳ 2 lần/ tháng [H1-1.4-04]; [H1-1.4-06]. Tuy nhiên hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn chưa phong phú, chưa đổi mới nên chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn chưa cao.
         Mức 2:
 Hàng năm tổ chuyên môn đều có đề ra 01 chuyên đề cho giáo viên thực hiện nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ. Cụ thể, các chuyên đề được xây dựng hàng năm như sau: Năm học 2014- 2015: chuyên đề giáo dục phát triển vận động, giúp trẻ có ý thức rèn luyện sức khỏe, bảo vệ cơ thể đạt được kết quả cao thông qua việc tổ chức hội thi “Bé khỏe- Bé ngoan”; Năm học 2015- 2016: Nhà trường tổ chức thực hiện tốt chuyên đề giáo dục lễ giáo, giúp trẻ biết kính trọng, lễ phép, yêu thương, biết nói lời xin lỗi và cảm ơn đúng lúc thông qua hội thi “ Bé kể chuyện”; Năm học 2016- 2017: Tổ chuyên môn có đề xuất thực hiện chuyên đề “Giáo dục an toàn giao thông cho trẻ mầm non”. Nếu ngay từ độ tuổi mầm non các con được học các kỹ năng cơ bản về an toàn giao thông thì sau này khi lớn lên các con sẽ có ý thức chấp hành luật giao thông tốt. Bởi vì, giáo dục trẻ kỹ năng về An toàn giao thông phải được bắt đầu ngay từ khi còn nhỏ vì đây là giai đoạn vàng hình thành nhân cách và ý thức của trẻ. Năm học này nhà trường có tổ chức hội thi “Bé tìm hiểu an toàn giao thông”; Năm học 2017 - 2018: Tổ chuyên môn có đề xuất thực hiện chuyên đề giáo dục dạy học lấy trẻ làm trung tâm, giúp trẻ phát huy khả năng, năng lực bản thân, giáo dục kỹ năng cho trẻ thông qua việc tham gia hội thi “Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” cấp trường và cấp huyện; Năm học 2018- 2019: Tổ chuyên môn có đề xuất thực hiện chuyên đề giáo dục phát triển vận động, giúp trẻ có ý thức rèn luyện sức khỏe, bảo vệ cơ thể đạt được kết quả cao thông qua việc tổ chức hội thi “Trò chơi dân gian”. Các chuyên đề được lồng ghép thực hiện trong năm học và thông qua các tiết thao giảng, dự giờ nhằm đánh giá kết quả đạt được [H1-1.4-08]; [H1-1.4-08].
 Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều có kế hoạch thực hiện theo năm học, hàng tháng đều có lập kế hoạch họp tổ và được Phó hiệu trưởng phê duyệt, điều chỉnh hợp lý trước khi phổ biến cho các thành viên trong tổ [H1-1.4-03]; [H1-1.4-04].
Mức 3:
 Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường như: Tổ chuyên môn: thông qua việc kiểm tra sổ sách giáo viên, thao giảng, dự giờ thăm lớp, khảo sát đánh giá chất lượng học sinh,... giúp cho giáo viên có ý thức tự giác hơn trong công tác chuyên môn như thực hiện soạn giảng đúng qui định, có chuẩn bị đầy đủ đồ dùng dạy học trước khi lên lớp. Năm học 2014- 2015:  Có 06 giáo viên dự thi GVG cấp trường, công nhận GVG cấp trường 5/6 giáo viên, tỉ lệ 83,3%. Giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt 02/6 tỉ lệ 33.33%. 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 19/19 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên không có giáo viên yếu kém (xuất sắc: 6/19 giáo viên, khá: 11/19, Trung bình: 2/19), chất lượng khảo sát trẻ cuối năm đạt 95%. Năm học 2015-2016: Có 07 giáo viên dự thi GVG cấp trường, công nhận GVG cấp trường 5/7 giáo viên, tỉ lệ 71,4%. Giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt 3/7 tỉ lệ 42,9%. 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 19/19 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên không có giáo viên yếu kém (xuất sắc: 10/19 giáo viên, khá: 9/19), chất lượng khảo sát trẻ cuối năm đạt 95%. Năm học 2016-2017: 09 giáo viên, kết quả đề nghị trường công nhận GVG cấp trường 7/9 giáo viên, tỉ lệ 77,8%. 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 15/15 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên (xuất sắc: 10/15 giáo viên, khá: 5/15), chất lượng khảo sát trẻ cuối năm đạt 95%. Năm học 2017-2018: 12 giáo viên, kết quả đề nghị trường công nhận GVG cấp trường 9/12 giáo viên, tỉ lệ 75%, đạt GVG cấp huyện 3/12 tỉ lệ 25%  (01 giải I, 01 giải II, 01 giải khuyến khích) 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 17/17 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên (xuất sắc: 3/17 giáo viên, khá: 14/17), chất lượng khảo sát trẻ cuối năm đạt 95%. 100% giáo viên thực hiện đúng qui chế chuyên môn, 17/17 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp từ loại khá trở lên (xuất sắc: 6/17 giáo viên, khá: 10/17, trung bình: 01/17) chất lượng khảo sát trẻ cuối năm đạt 95%. Do có một vài giáo viên mới ra trường nên chưa đủ điều kiện tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp trường năm học 2018- 2019. Tổ văn phòng kiểm tra công tác quản lý CSVC nhà trường, quản lý tài chính tài sản, bảo vệ chăm sóc sức khỏe học sinh...giúp cho nhà trường bảo vệ tài sản, CSVC, kiểm soát tốt việc quản lý tài chính trong nhà trường. Tổ văn phòng còn giúp cho nhà trường giải quyết kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ, lưu trữ các hồ sơ chứng từ theo qui định [H1-1.1-08].
 Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề mang lại nhiều hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ qua các năm như: Kết quả cuối năm học tỉ lệ bé ngoan đạt trên 95%, 100% các cháu có ý thức bảo vệ môi trường, 100% chấp hành đúng luật an toàn giao thông, các cháu mạnh dạn tự tin hơn hoạt động và giao tiếp. Kết quả thao giảng chuyên đề của giáo viên đạt từ khá tốt trở lên. Năm học: 2018- 2019 trường tổ chức “Hội thi giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cũng đạt một số kết quả như: 1 giải nhất, 1 giải nhì, 2 giải ba, 5 giải khuyến khích [H1-1.4-08].
2. Điểm mạnh
Nhà trường có hiệu trưởng, đủ số lượng phó hiệu trưởng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng được cơ cấu tổ chức theo quy định, có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
3. Điểm yếu
Hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn chưa phong phú, chưa đổi mới nên chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2019 – 2020 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non và phân công nhiệm vụ cụ thể, có kế hoạch bồi dưỡng các tổ chuyên môn trong nhà trường, tổ chức thực hiện và hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ theo quy định. Để nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn Hiệu trưởng tiếp tục chỉ đạo Phó hiệu trưởng và các tổ trưởng chuyên môn đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn như: lắng nghe ý kiến giáo viên về những khó khăn trong quá trình soạn giảng, dự giờ, hội giảng, thao giảng chuyên đề để giúp giáo viên giải quyết những khó khăn từ đó trong các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn sẽ đạt được kết quả cao.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.
Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo
Mức 1
a) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi; trong trường hợp số lượng trẻ trong mỗi nhóm, lớp không đủ 50% so với số trẻ tối đa quy định tại Điều lệ trường mầm non thì được tổ chức thành nhóm trẻ ghép hoặc lớp mẫu giáo ghép.
b) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học 2 buổi/ ngày.
c) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có không quá 02 (hai) trẻ em cùng một dạng khuyết tật.
Mức 2
Số trẻ trong các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo không vượt quá quy định và được phân chia theo độ tuổi.
          Mức 3
Nhà trường có không quá 20 (hai mươi) nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
 Trường mầm non Sơn Ca tổ chức các lớp học đúng quy định theo Điều 13 Điều lệ trường mầm non, các lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi, có lưu trữ hồ sơ quản lý trẻ hàng năm. Từ năm học 2014- 2015 đến 2018- 2019 nhà trường chưa có nhóm trẻ (có 09 lớp mẫu giáo: 01 lớp mầm, 03 lớp chồi, 5 lớp lá). Đến năm học 2019 - 2020 trường mở được 01 nhóm trẻ và trẻ trong trường được phân chia theo độ tuổi qui định. Qua các năm tất cả trẻ đến trưởng đều được học bán trú [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02].
 Năm học 2014 -2015 đến nay trường tổ chức cho 100% trẻ được học bán trú [H1-1.5-03].
 Năm học 2014-2015 đến 2015-2016: có 01 trẻ khuyết tật (Đỗ Hùng Hà). Năm học 2016- 2017: có 02 trẻ khuyết tật (Nguyễn Đăng Khôi; Đỗ Hùng Hà). Năm học 2017- 2018: có 01 trẻ khuyết tật (Nguyễn Đăng Khôi) [H1-1.5- 04].
Mức 2
Trường Mầm non Sơn Ca hiện có 10 nhóm, lớp với tổng số 225 trẻ (nhà trẻ: 15 trẻ/ lớp; mầm: 25 trẻ/ lớp; chồi:  63 trẻ/ 3 lớp; lá: 122 trẻ/ 5lớp. Trẻ được phân chia theo độ tuổi không vượt quá số lượng quy định Điều lệ trường mầm non và được phân chia theo độ tuổi [H1-1.5-01].
 Mức 3
Trường mầm non Sơn Ca hiện có 10 nhóm, lớp mẫu giáo đảm bảo theo qui định [H1-1.5-01]. Do cha mẹ trẻ đi làm xa chủ yếu là do ông bà đưa đón trẻ nên trẻ đi học chưa đều.
2. Điểm mạnh
Trường Mầm non Sơn ca có nhóm, lớp mẫu giáo không vượt quá 20 lớp. Số trẻ trong nhóm, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi theo quy định Điều lệ trường mầm non. 100% nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được tổ chức học bán trú.
3. Điểm yếu:
Do cha mẹ trẻ đi làm xa chủ yếu là do ông bà đưa đón trẻ nên trẻ đi học chưa đều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo phát huy điểm mạnh nhà trường tiếp tục duy trì phân chia nhóm, lớp đúng quy định theo Điều lệ trường mầm non. Tháng 8 hàng năm hiệu trưởng phân công giáo viên trường điều tra nắm chắc số lượng trẻ trong địa bàn quản lý và có biện pháp cụ thể hơn trong công tác vận động trẻ 0 đến 5 tuổi ra lớp như: Tuyên truyền với phụ huynh về yêu cầu, những thuận lợi khi trẻ được đến lớp, phân công cụ thể giáo viên phối hợp với trưởng khu phố đến từng hộ gia đình để vận động trẻ trong độ tuổi ra lớp nhằm đảm bảo và duy trì số trẻ trong lớp theo quy định, tạo điều kiện cho trẻ đến lớp được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tốt nhất để thu hút trẻ đến trường lớp, tạo niềm tin đến PHHS yên tâm gửi trẻ đến trường đi học đều.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản:
Mức 1:
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định.
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành.
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.
Mức 2:
a) Ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
Mức 3:
Có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
 Nhân viên kế toán trường học kiêm công tác văn thư thường xuyên theo dõi cập nhật các loại hồ sơ sổ sách theo luật lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11/11/2011; Điều 25 của Văn bản hợp nhất số 04/ VBHN- BGDĐT ngày 24/12/2015 Quyết định ban hành Điều lệ trường mầm non bao gồm: hồ sơ quản lý trẻ [H1-1.5-01], hồ sơ bán trú [H1-1.5-03], hồ sơ quản lý chuyên môn [H1-1.4-07], hồ sơ quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất [H1-1.4-06], hồ sơ quản lý nhân sự [H1-1.6-01], sổ theo dõi công văn đi, công văn đến [H1-1.6-02], hồ sơ y tế học đường [H1-1.6-03]. Các văn bản được sắp xếp ngăn nắp có hệ thống. Hiệu trưởng giám sát, kiểm tra việc thực hiện lưu trữ để điều chỉnh thực hiện có hiệu quả hơn. Ngoài ra từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường cũng thiết lập đầy đủ hồ sơ sổ sách phục vụ cho công tác quản lý, công tác chuyên môn và các hoạt động khác của đơn vị. Tuy nhiên, nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm công tác văn thư nên việc theo dõi, cập nhật và lưu trữ các văn bản đến- đi có đầy đủ  nhưng đôi lúc cập nhật, lưu trữ chưa kịp thời do công tác chuyên môn của kế toán.
 Hàng năm, trường thực hiện quản lý và sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo đúng theo qui định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015. Hiệu trưởng lập kế hoạch sử dụng các nguồn kinh phí của nhà trường, chỉ đạo kế toán lập bảng dự toán đầu năm, thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và tài sản, công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định [H1-1.1-05]; [H1-1.4-06]; [H1-1.6-05]; [H1-1.6-06]; [H1-1.6-07]. Hàng năm, nhà trường thực hiện tự kiểm tra tài chính, tài sản theo học kỳ và công khai theo Thông tư 36/2017/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến đội ngũ CB-GV-NV nhà trường. Tất cả các hoạt động của trường đều được công khai rõ ràng, đúng thời điểm, bố trí góc công khai hợp lý, dễ quan sát, theo dõi. Hàng tháng, hiệu trưởng phối hợp với kế toán, thủ quỹ kiểm tra quỹ tiền mặt hiện có đối chiếu với hồ sơ sổ sách. Đầu năm, nhà trường tiến hành tự kiểm kê tài sản theo đúng quy định và có kế hoạch sửa chữa, thay mới hoặc thanh lý tài sản hư hỏng, hết thời hạn sử dụng [H1-1.4-06]. Hàng năm, nhà trường xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ được sự thống nhất của tập thể CB-GV-NV và luôn được bổ sung cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các qui định hiện hành [H1-1.6-04].
   Nhà trường thực hiện công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường để trang bị trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các lớp theo văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23 tháng 03 năm 2015 đảm bảo an toàn và hiệu quả. Thực hiện có hiệu quả việc quản lý tài chính, tài  sản  xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ ngay từ đầu năm, kế hoạch thu chi đúng theo quy định văn bản chỉ đạo cấp trên đảm bảo theo chế độ hiện hành, công tác thu, chi trong nhà trường luôn đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính của Nhà nước, quyết toán đầy đủ, chứng từ rõ ràng. Hiệu trưởng chỉ đạo kế toán, thủ quỹ mở sổ thu, chi theo dõi các khoản thu theo qui định như học phí, tiền ăn… hàng tháng có kết sổ đối chiếu kiểm tra tiền mặt. Thực hiện chi tiêu tiết kiệm chống tham ô, lãng phí. Dự toán và quyết toán, nộp các khoản thu đúng thời gian quy định. Nhà trường có thành lập tổ cơ sở vật chất để thực hiện việc kiểm kê tài sản theo qui định nhập tài sản mới và thanh lý tài sản hết hạn sử dụng [H1-1.4-06].
Mức 2:
 Nhà trường thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản. Hàng năm nhà trường có sử dụng các phần như: Phần mềm hành chính, phần mềm quản lý tài chính, tài sản, phần mềm quản lý cán bộ công chức, phần mềm thi đua khen thưởng, phần mềm cơ sở dữ liệu, Phần mềm Pmis giúp cho việc quản lý hành chính tài chính, tài sản, quản lý CB-GV-NV được thuận tiện và chính xác. Hồ sơ quản lý hành chính, tài sản của nhà trường luôn thực hiện đầy đủ và đúng quy định  giúp nhà trường trong việc khi cần tra số liệu, thông tin nhanh, thao tác đơn giản, thống kê số liệu thì biểu mẫu thống nhất và tìm kiếm dễ dàng. Cụ thể như: sử dụng phần mềm quản lý cán bộ công chức (qlcbcc.ict.longan.vn) để quản lý hồ sơ giáo viên, nhân viên: phần mềm Pmis quản lý nhân sự; phần mềm thi đua khen thưởng (tdktla.nhattamsoft.vn) để quản lý hồ sơ thi đua khen thưởng hàng năm; phần mềm cơ sở dữ liệu (csdl.moet.gov.vn) để quản lý thống kê tình hình đội ngũ- CSVC- học sinh; phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục (qa.eos.edu.vn) quản lý hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục; Sử dụng phần mềm Nutrikids để tính khẩu phần ăn cho trẻ; phần mềm Misa quản lý hành chính sự nghiệp và phần mềm quản lý tài sản (longan.qlts.vn) [H1-1.6-07]; [H1-1.6-08].
 Trong 5 năm qua nhà trường thực hiện quản lý tốt các quy định về quản lý hành chính, tài chính, tài sản thu chi đúng mục đích nên trong thời gian qua trường không có trường hợp vi phạm tài chính tại đơn vị [H1-1.1-08].
Mức 3:
  Nhà trường chưa xây dựng được kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế của địa phương để tạo ra các nguồn tài chính phù hợp với điều kiện thực tế giúp nhà trường chủ động trong công tác tài chính góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Nguyên nhân, trường nằm trong vùng kinh tế nông nghiệp, PHHS chủ yếu là làm nông nên khó vận động nguồn kinh phí XHHGD.
2. Điểm mạnh:
  Nhà trường thực hiện tốt việc quản lý hành chính, tài chính, tài sản,cơ sở vật chất theo qui định: thiết kế, cập nhật đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách và lưu trữ theo Luật lưu trữ từng loại hồ sơ theo quy định, gọn gàng, ngăn nắp thuận lợi cho việc tìm kiếm. Trường thực hiện quản lý và sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo đúng mục đích, công khai, phát huy tính dân chủ của cán bộ giáo viên, trong các buổi họp hội đồng. Tất cả các hoạt động của trường đều được công khai rõ ràng, hợp lý.
BGH nhà trường thực hiện tốt quản lý tài chính, cơ sở vật chất theo qui định, không có trường hợp chi sai qui định. Trong 5 năm qua nhà trường không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính, tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.
3. Điểm yếu:
Trường có nhân viên kế toán phải kiêm nhiệm công tác văn thư nên việc theo dõi, cập nhật và lưu trữ các văn bản đến - đi đầy đủ nhưng đôi lúc cập nhật, lưu trữ chưa kịp thời do công tác chuyên môn của kế toán.
Nhà trường chưa xây dựng được kế hoạch ngắn hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện kinh tế của người dân địa phương, do không có các doanh nghiệp hỗ trợ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2019- 2020, nhà trường tiếp tục thực hiện quản lý và sử dụng tài chính, tài sản đảm bảo đúng mục đích theo qui định, công khai, phát huy tính dân chủ của CB-GV-NV tôn trọng ý kiến đóng góp của cá nhân.
          Ngay từ đầu năm học 2019- 2020 Hiệu trưởng phân công Phó hiệu trưởng theo dõi giám sát kế toán kiêm nhiệm văn thư lưu trữ hồ sơ đầy đủ, khoa học theo qui định của Luật lưu trữ và nắm được thời hạn lưu trữ của từng loại hồ sơ, tài liệu. Có biện pháp để từng cá nhân, bộ phận tổ chức trong nhà trường thực hiện kiểm tra, tư vấn, hỗ trợ cho các cá nhân phụ trách văn thư lưu trữ, sắp xếp hồ sơ theo từng năm nhằm dễ tìm, dễ lấy và dễ kiểm tra.
          Tham mưu với địa phương từng bước đề ra phương hướng, kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp cho nhà trường bằng biện pháp vận động nguồn kinh phí từ mạnh thường quân, doanh nghiệp, cá nhân ở địa phương.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên nhân viên:
Mức 1:
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường.
c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2:
 Có biện pháp để phát huy được năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
Mức  1:
           Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho CB-GV-NV như: Kế hoạch thi GVG cấp trường [H1-1.4-08], hàng tháng có kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên [H1-1.7-01], kế hoạch thao giảng dự giờ [H1-1.7-02], tạo điều kiện cho CB-GV-NV tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn hàng năm để nâng cao tay nghề. Ngoài ra CB-GV-NV thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè và bồi dưỡng chuyên đề theo sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT Đức Huệ. Nhà trường động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho 09 giáo viên tham gia lớp đại học từ xa để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; 02 giáo viên cốt cán tham gia các lớp bồi dưỡng CBQL, 02 Phó hiệu trưởng và 04 giáo viên tham gia học lớp Bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giáo viên; 01 Phó hiệu trưởng và 01 giáo viên tham gia học lớp trung cấp bồi dưỡng lý luận chính trị [H1-1.7-03]; [H1-1.7-04].
 Hiệu trưởng phân công CB-GV-NV phù hợp với năng lực của từng vị trí, phân công 02 giáo viên kiêm nhiệm tổ trưởng chuyên môn, 02 giáo viên kiêm tổ phó chuyên môn khối lá và khối nhóm trẻ mầm chồi, mỗi lớp 02 giáo viên phù hợp với năng lực và điều kiện công tác của từng cá nhân, 01 nhân viên phụ trách công tác kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư, 01 nhân viên phụ trách y tế trường học kiêm công tác quan sát bếp ăn tại trường. Hàng năm, đều có sự điều chỉnh cho hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, năng khiếu, sở trường [H1-1.7-05]; [ H1-1.7-06]. Nhà trường phân công phù hợp nên tập thể CB-GV-NV hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công kết quả chất lượng NDCSGD trẻ [H1-1.1-08].
 CBQL, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định tại khoản 1-2-3-4-5 Điều 37 của Điều lệ trường mầm non. Nhà trường thực hiện đầu tư trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dạy trẻ; thực hiện đúng chế độ tiền lương, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội, động viên khen thưởng nhân dịp các ngày lễ tết, giải quyết chế độ công tác phí và các khoản phụ cấp cho CB-GV-NV được cử đi học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Giáo viên, nhân viên được thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật như quyền được bảo vệ nhân phẩm, danh dự của nhà giáo, hưởng chế độ nghỉ ốm, thai sản, các chế độ chính sách theo Bộ luật lao động đã quy định mang tính dân chủ công khai [H1-1.7- 07]. Hàng năm, trường phối hợp với Công đoàn tổ chức cho giáo viên khám sức khỏe định kỳ vào tháng 09 hàng năm tổ chức cho CB-GV-NV [H1-1.7-08],  tham quan du lịch, hỗ trợ giáo viên tham gia các phong trào quần chúng như: Thi giọng hát hay, Phụ nữ duyên dáng, Làm đồ dùng đồ chơi sáng tạo [H1-1.3-02]. Ngoài ra nhà trường bố trí đảm bảo thời gian nghỉ theo quy định. Tập thể CB-GV-NV an tâm công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao [H1-1.1-08].
Mức 2:
Hàng năm, đều có sự điều chỉnh cho hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, năng khiếu, sở trường và luôn có các biện pháp để phát huy năng lực của CB-GV-NV trong xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường qua các phong trào thi đua cá nhân như hội thi giáo viên dạy giỏi, hội thi sáng tạo đồ dùng đồ chơi, hội thi xây dựng trường mầm non giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, các hoạt động thao giảng, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn, qua kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo. Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện: Năm học 2014- 2015: Đạt 02 giáo viên; Năm học 2015- 2016: Đạt 03 giáo viên; Năm học 2017- 2018: Đạt 03 giáo viên. Hội thi sáng tạo đồ dùng đồ chơi: đạt 01 giải 03 cấp huyện năm học 2017- 2018. Hội thi xây dựng trường mầm non giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: đạt giải khuyến khích cấp huyện năm học 2017-2018. Cuối năm, có khen thưởng kịp thời các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, tham gia đạt giải trong các phong trào, hội thi [H1-1.3-02]; [H1-1.1-08]. Hiện trường có 100% cán bộ giáo viên đạt chuẩn, trong đó có 90% giáo viên trên chuẩn. Hiện nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho các giáo viên theo học các lớp ĐH sư phạm mầm non để trong năm học 2020- 2021 trình độ trên chuẩn đạt 100% [H1-1.6-01]; [H1-1.7-06]. Năm học 2018- 2019, trường phát động Hội thi giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường có 11/13 giáo viên tham gia [H1-1.4-08]. Tuy nhiên, còn 02 giáo viên mới ra trường chưa có đủ các yếu tố tham gia hội thi của nhà trường phát động, chưa có kinh nghiệm nhiều trong CSNDGD trẻ.
2. Điểm mạnh
Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên. Việc bố trí phân công nhiệm vụ CB-GV-NV ngay từ đầu năm học phù hợp theo vị trí việc làm và có sự điều chỉnh cho hợp lý, phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, năng khiếu, sở trường.
Nhà trường luôn thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường và được đảm bảo đầy đủ các quyền lợi theo quy định.
Trường có xây dựng kế hoạch thi đua vào đầu mỗi năm học, luôn có các biện pháp để phát huy năng lực của CB-GV-NV trong xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường qua các phong trào thi đua cá nhân trong từng năm học.
Trường tạo điều kiện cho giáo viên tự học, tự rèn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thông qua các lớp học tập, bồi dưỡng do ngành tổ chức.
          3. Điểm yếu
Còn 02 giáo viên viên mới ra trường chưa có đủ các yếu tố tham gia các hội thi của nhà trường phát động, chưa có kinh nghiệm nhiều trong chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Trong năm 2019- 2020 nhà trường tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên học tập bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao trình độ trên chuẩn đạt 100%. Nhân viên được tập huấn các lớp nghiệp vụ theo đúng chuyên ngành.
Phân công giáo viên có nhiều năm công tác trong nghề dạy chung lớp với giáo viên mới nhằm hỗ trợ, giúp đỡ để giáo viên đó học tập được nhiều kinh nghiệm hơn trong công tác NDCSGD trẻ.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
8. Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục
Mức 1:         
a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường.
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ.
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
Mức 2:
Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1 :
 Hàng năm nhà trường có xây dựng kế hoạch năm học được Phòng GD&ĐT phê duyệt, căn cứ vào kế hoạch năm học xây dựng mục tiêu và nội dung chương trình GDMN quy định trong chương trình GDMN do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung, phù hợp với quy định, điều kiện của địa phương, tình hình thực tế, căn cứ vào khả năng nhận thức của trẻ nhà trường xây dựng mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục phù hợp. Kế hoạch giáo dục của nhà trường xây dựng phù hợp với điều kiện về CSVC, trường lớp, năng lực của đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên, phù hợp văn hóa địa phương, được cấp trên phê duyệt thông qua toàn thể CB-GV-NV, Ban ĐDCMHS trong Hội nghị viên chức hàng năm [H1.1.1-05]; [H1-1.8-01]; [H1-1.7-06]. Tuy nhiên có giáo viên mới ra trường nên việc xây dựng kế hoạch còn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện.
 Căn cứ vào kế hoạch năm học của nhà trường đã được Phòng phê duyệt, các bộ phận chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch theo năm, tháng, tuần  phù hợp với điều kiện thực tế của lớp theo kế hoạch đề ra [H1-1.8-02]; [H1-1.8-03]. Bên cạnh đó, nhà trường còn xây dựng kế hoạch các chuyên đề phục vụ cho công tác quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường theo từng năm học.
 Đầu năm học Hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch của các Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên. Hàng tháng, các kế hoạch của giáo viên sẽ được BGH trường phê duyệt lại, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của lớp. Nhà trường lập kế hoạch kiểm tra nội bộ, tổ chức kiểm tra quá trình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên trong đơn vị nhà trường: kế hoạch thao giảng, dự giờ, chăm sóc, giáo dục, đánh giá trẻ để đánh giá hoạt động hàng ngày của giáo viên và kết quả thực hiện trên trẻ [H1-1.4-03]; [H1-1.8-04]. Trong từng năm học nhà trường có sơ kết, tổng kết theo học kỳ và cuối năm, có rà soát, đánh giá những kết quả và những hạn chế trong quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục dựa trên các báo cáo sơ kết, tổng kết của các bộ phận chuyên môn, kết quả đánh giá trẻ của giáo viên, từ đó có sự điều chỉnh kịp thời để tiếp tục phát huy những mặt mạnh và khắc phục những hạn chế trong năm học tiếp theo [H1-1.8-01].
Mức 2:
Trong mỗi năm học nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ có nội dung kiểm tra như: kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, kiểm tra nề nếp đầu năm, kiểm tra công tác bảo quản và sử dụng đồ dùng đồ chơi, kiểm tra lớp học xanh, sạch, đẹp có nội dung và thời gian cụ thể và được triển khai đến toàn thể CB-GV-NV đồng thời nhà trường còn thực hiện kiểm tra đột xuất việc tổ chức chế độ sinh hoạt một ngày của cô và trẻ nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ [H1-1.8-05]. Sau khi kiểm tra nhà trường lập hồ sơ kiểm tra, đưa ra kết quả và lưu hồ sơ kiểm tra để giúp người được kiểm tra phát huy những điểm đạt được, đồng thời khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ [H1-1.8-06]. Nhà trường xây dựng quy chế chuyên môn quy định về chức năng nhiệm vụ của tổ chuyên môn, của giáo viên, hồ sơ sổ sách của tổ chuyên môn, của giáo viên, đánh giá xếp loại giáo viên làm căn cứ để tổ chuyên môn và giáo viên thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình [H1-1.8-07]. Chất lượng NDCSGD trẻ của nhà trường dần được nâng cao [H1-1.1-08]. Nhà trường phối hợp với CĐCS, ĐTN, tổ chức và tham gia tốt các hội thi của trẻ như: Hội thi “Lồng đèn trung thu”, hội thi “Tiếng hát tuổi Mầm non” cấp trường và cấp huyện, tổ chức và bồi dưỡng giáo viên tham gia các hội thi: “Sáng tạo đồ dùng đồ chơi”, hội thi “Giáo viên giỏi”, hội thi “ Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm” cấp trường và cấp huyện [H1-1.4-08].
2. Điểm mạnh:
Trường  xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định, điều kiện thực tế của địa phương và điều kiện của nhà trường. Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ theo từng năm, tháng, tuần, phù hợp theo từng độ tuổi và tình hình thực tế của lớp. Hàng năm, nhà trường có tiến hành rà soát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch năm học phù hợp với điều kiện của trường, lớp.
Kế hoạch giáo dục của nhà trường xây dựng phù hợp với điều kiện về CSVC, trường lớp, năng lực của đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên, phù hợp văn hóa địa phương, nhu cầu và khả năng nhận thức của trẻ ở từng độ tuổi. Kế hoạch giáo dục của nhà trường được thông qua toàn thể CB-GV-NV trong Hội nghị viên chức hàng năm và được cấp trên phê duyệt, từ đó các bộ phận chuyên môn và các cá nhân xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp theo tình hình học sinh của mỗi lớp và thực hiện theo kế hoạch đề ra.
Trong từng năm học nhà trường có sơ kết, tổng kết theo học kỳ và cuối năm, có rà soát, đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế trong quá trình thực hiện kế hoạch giáo dục dựa trên các báo cáo sơ kết, tổng kết của các bộ phận chuyên môn, kết quả đánh giá trẻ của giáo viên từ đó có sự điều chiều chỉnh kịp thời để tiếp tục phát huy những mặt mạnh và khắc phục những hạn chế trong thời gian tiếp theo.
3. Điểm yếu:
Trường có giáo viên mới ra trường nên chưa có nhiều kinh nhiệm cao trong xây dựng kế hoạch giáo dục, công tác chuyên môn trong công tác giảng dạy.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Căn cứ vào các văn bản của ngành, bộ phận chuyên môn chỉ đạo sâu sắc đến giáo viên nhằm phát huy những ưu điểm trong công tác giảng dạy.
Năm học 2019- 2020 nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên mới vào ngành được học hỏi kinh nghiệm, tăng cường công tác dự giờ, thao giảng đối với giáo viên mới ra trường nhằm giúp đỡ cho giáo viên nâng cao công tác chuyên môn.
Tăng cường công tác kiểm tra, thao giảng dự giờ để nâng cao chất lượng giáo dục cho nhà trường.
5.Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở
 Mức 1:
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường.
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật.
         c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
 Mức 2:
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả.
1. Mô tả hiện trạng:
 Mức 1:
 Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch, nội qui, quy định, quy chế dân chủ và thực hiện theo Nghị định số 04/2015/NĐ-CP, ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước. CB-GV-NV được tham gia thảo luận đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch quy chế dân chủ trong hội nghị CC-VC hàng năm, tham gia ý kiến trong các buổi họp để điều chỉnh văn bản đảm bảo đầy đủ, chính xác [H1-1.1-05]; [H1-1.9-01].
 Nhà trường có thành lập Ban TTND với nhiệm kỳ là hai năm, hết nhiệm kỳ thì bầu tái nhiệm. Hàng năm, Ban TTND có báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và đề ra phương hướng hoạt động của Ban TTND trong hội nghị CC-VC [H1-1.1-05]; [H1-1.9-02]. BGH cùng với trưởng Ban TTND hàng tuần mở hòm thư góp ý để xem xét tiếp thu ý kiến, thông báo cho giáo viên, nhân viên và phụ huynh [H1-1.9-03]. Trong những năm học từ năm 2014 đến năm 2019 nhà trường không có đơn thư khiếu nại từ người dân. CB-GV-NV nhà trường thực hiện tốt trách nhiệm của mình theo Điều 6 qui định về trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và đảm bảo nội dung công khai theo Điều 7 qui định về những việc phải công khai của Nghị định 04/2015/NĐ-CP. Trong những năm học qua do tinh thần đoàn kết của tập thể và được sự tin tưởng tín nhiệm của PHHS trong công tác NDCSGD trẻ nên không có đơn thư khiếu nại, tố cáo trong nhà trường.
Hàng năm, nhà trường đều có báo cáo tổng kết về việc thực hiên quy chế dân chủ. Nhà trường thực hiện quy chế dân chủ với những nội dung như sau: đánh giá xếp loại CB-GV-NV trong công tác thi đua khen thưởng; việc thực hiện các chế độ quyền lợi của CB-GV-NV; công khai kinh phí tự chủ, không tự chủ của đơn vị, công tác sinh hoạt, công khai kế hoạch, công tác chính trị tư tưởng và đạo đức tác phong và thực hiện pháp luật [H1-1.1-05]; [H1-1.1-08]; [H1-1.9-01].
  Mức 2:
Hàng năm, trường thực hiện cơ chế giám sát là theo dõi tổ chức, cá nhân trong thực hiện những việc kiến nghị trực tiếp, họp thư góp ý hoặc thông qua ban chấp hành CĐCS để kiến nghị các vấn đề có liên quan trực tiếp đến nội dung giám sát của Ban thanh tra nhân dân để đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả. Thực hiện giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ thông qua các cuộc họp kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình; thông qua hội nghị CC-VC, họp chi bộ, họp hội đồng, họp liên tịch… và đánh giá xếp loại CB-GV-NV cuối năm công khai, minh bạch [H1-1.9-01]; [H1-1.1-05]. Do giáo viên phải kiêm nhiệm thêm công tác thực hiện quy chế dân chủ nên gặp một số khó khăn về thời gian, giám sát chưa được thường xuyên và liên tục.
2. Điểm mạnh:
Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch, nội qui, quy định, quy chế dân chủ và thực hiện đúng theo quy định của cơ quan hành chính nhà nước. CB-GV-NV tham gia thảo luận đóng góp ý kiến tích cực khi xây dựng kế hoạch, nội dung, quy định, quy chế có liên quan đến hoạt động dân chủ của nhà trường.
Trong những năm học từ năm 2014 đến năm 2019 nhà trường không có đơn thư khiếu nại. Đơn vị thực hiện báo cáo sơ kết, tổng kết việc thực hiện quy chế dân chủ, kịp thời, hiệu quả. Ban TTND hằng năm có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
          Công tác giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ thông qua các cuộc họp kiểm điểm, tự phê bình và phê bình đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
3. Điểm yếu:
Do giáo viên phải kiêm nhiệm thêm công tác thực hiện quy chế dân chủ nên gặp một số khó khăn về thời gian, giám sát chưa được thường xuyên và liên tục.
 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
           BGH thường xuyên động viên khích lệ CB-GV-NV tiếp tục duy trì và phát huy việc tích cực đưa ra ý kiến thảo luận, đóng góp ý kiến của mình trong tất cả các cuộc họp cũng như việc đánh giá xếp loại CB-GV-NV cuối năm để từ đó có những quyết định đúng đắn cho đơn vị mình. Đồng thời nhà trường tiếp tục đề ra các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ một cách cụ thể hơn và công khai minh bạch, không để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo.
Trong năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo BGH thường xuyên nhắc nhở, hỗ trợ giáo viên làm công tác kiêm nhiệm xây dựng cho mình kế hoạch làm việc khoa học hơn nhằm thực hiện công tác giám sát tốt hơn.
 5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học
Mức 1:
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường.
c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
Mức 2:
a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm;an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường.
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
1. Mô tả hiện trạng:
 Nhà trường có kế hoạch phối hợp với công an xã để đảm bảo an ninh trật tự trong nhà trường số 472/KHLT-MNSC-CAXMTB ngày 10/9/2018. Bảo vệ có mặt đúng giờ trong giờ đón và trả trẻ để hướng dẫn phụ huynh để xe đúng nơi quy định đề phòng kẻ gian đột nhập vào trường; bảo vệ trực đêm tại trường. Có báo cáo tổng kết năm học có nội dung đánh giá về bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường hàng năm [H1-1.10-01]. Hàng năm trường được cấp giấy chứng nhận kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm số 05/2014/ATTP- CNĐK, ngày 06/01/2014 và số 4235/2015/ATTP-  CNĐK ngày 31/12/2015 có hợp đồng với công ty cung cấp thực phẩm, thực hiện việc đảm bảo an toàn thực phẩm khi cung cấp thực phẩm cho trẻ bán trú trong trường, bếp ăn đảm bảo theo nguyên tắc 1 chiều [H1-1.10-02];  kế hoạch phòng chống bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-03]; có xây dựng kế hoạch an toàn phòng, chống tai nạn thương tích số 294/KH-MN, ngày 15/10/2015 [H1-1.10-04];  an toàn phòng, chống cháy, nổ số 235/KH-MN, ngày 21/10/2014 [H1-1.10-05]; phòng, chống dịch bệnh; [H1-1.10-06]. Nhà trường khoá cổng sau 7h30, không cho người lạ mặt vào trường. Lắp đặt các bình chữa cháy ở khu vực nhà bếp, các khu vực hành lang lớp học và đặt ở vị trí thuận tiện sử dụng để phòng chống cháy nổ. Theo dõi và cách ly những trẻ mắc bệnh lây truyền thường xuyên xảy ra như tay chân miệng, thủy đậu, quai bị...Vệ sinh sạch sẽ nhóm lớp, đồ dùng, đồ chơi, có kế hoạch phối hợp với trạm y tế trong công tác phòng chống dịch; tuyên truyền, giáo dục cho đội ngũ giáo viên, nhân viên không tham gia các tệ nạn xã hội, quan tâm yêu thương trẻ, tuyệt đối không đánh phạt trẻ. Trong giai đoạn 2014- 2019 nhà trường không có các biểu hiện bạo lực trong nhà trường [H1-1.10-07].
 Nhà trường xây dựng thùng thư góp ý cả 03 điểm trường, trên mỗi thùng thư đều có số điện thoại liên lạc về trường đường dây nóng 02723898404 [H1-1.10-08]. Đồng thời, Ban TTND luôn quan tâm, theo dõi kiểm tra thùng thư góp ý hàng tuần và phối hợp với BGH xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho CBQL, giáo viên, nhân viên và trẻ em trong nhà trường. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an ở địa phương về việc thực hiện phương án bảo đảm an ninh cho trường, nhà trường luôn có bảo vệ trực 24/24 và trực cả những ngày nghỉ lễ nhằm đảm bảo an toàn cho CB-GV-NV học sinh trong trường [H1-1.10-09]. Do giáo viên kiêm nhiệm công tác TTND nên việc đi đến các điểm trường để mở họp thư góp ý định kỳ, đôi khi còn chậm trễ.
 Nhà trường tuyên truyền CB-GV-NV trong trường đối xử công bằng với trẻ không kỳ thị, không có hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường. Luôn quan tâm giúp đỡ trẻ, tạo niềm tin và tâm thế thật thoải mái cho trẻ khi đến trường. Giáo viên thường xuyên trò chuyện, đàm thoại cùng trẻ về các hoạt động mà trẻ được trải nghiệm. Từ đó, trẻ sẽ cảm thấy mạnh dạn, tự tin hơn khi đến lớp [H1-1.1-08].
Mức 2:
Tất cả CB-GV-NV được nghe triển khai, hướng dẫn việc thực hiện công tác đảm bảo ANTT; an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy nổ; an toàn phòng, chống thảm họa thiên tai; phòng, chống dịch bệnh phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường vào các kỳ họp định kỳ của hội đồng sư phạm. Hiệu phó, giáo viên và y tế được tập huấn kiến thức VSATTP; an toàn phòng chống tai nạn, thương tích [H1- 1.10-04]. Nhân viên y tế hướng dẫn cho giáo viên cách phòng tránh và xử lí ban đầu một số tai nạn thường gặp ở trẻ; phương án phòng chống cháy, nổ; về an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh thực hiện đầy đủ. Giáo viên thường xuyên vệ sinh đồ dùng, đồ chơi trang thiết bị của trẻ, lau sàn bằng dung dịch Cloramin B hàng tuần. Có kế hoạch và tuyên truyền với phụ huynh phòng chống dịch bệnh theo mùa cho trẻ, đảm bảo vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch sẽ, công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội và bạo lực trong nhà trường  cũng được thực hiện tốt. Đường dây nóng của công an xã hỗ trợ khi cần: 02723 854 946 [H1-1.10-06]; [H1-1.10-07]. Tuy nhiên nhân viên bảo vệ được phân công phụ trách công tác phòng chống cháy, nổ được tập huấn chưa nhiều về các thao tác nghiệp vụ, sử dụng đồ dùng, dụng cụ cho công tác phòng chống cháy nổ, chưa trang bị đầy đủ dụng cụ phòng cháy chữa cháy ở các điểm phân hiệu.
 Nhà trường phối hợp với các đoàn thể của trường xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, ANTT và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả. BGH thường thông qua công văn về bạo lực học đường và chăm sóc trẻ, không để bạo lực xảy ra ở đơn vị [H1-1.1-08]; [H1-1.10-07].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường xây dựng đầy đủ các kế hoạch ANTT; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; được thực hiện một cách nghiêm túc không có trường hợp vi phạm nào xảy ra, trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Trong thời gian qua trường không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường, đảm bảo an toàn cho trẻ khi đến trường.
Trường có thùng thư góp ý, nhưng thời gian qua trường không có thư góp ý nào phản ảnh, khiếu nại tố cáo. Tất cả CB-GV-NV, học sinh được nghe triển khai, hướng dẫn về công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học được nhà trường thực hiện có hiệu quả; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; trường có tổ chức bếp ăn cho trẻ và được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về VSATTP; trong những năm qua không xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích, dịch bệnh, mất an toàn trật tự trong nhà trường.
Trường thường xuyên kiểm tra đến các lớp, tuyên truyền sâu rộng việc bạo lực học đường nhằm đảm bảo công tác chăm sóc trẻ ngày càng tốt hơn.
3. Điểm yếu:
          Các thành viên trong Ban thanh tra nhân dân đôi khi chưa tham gia đầy đủ trong việc mở hòm thư góp ý.
Nhân viên bảo vệ được phân công phụ trách công tác phòng chống cháy nổ tập huấn chưa nhiều về các thao tác sử dụng đồ dùng, dụng cụ cho công tác phòng chống cháy nổ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Ngay từ đầu năm học 2019- 2020, nhà trường tiếp tục đề ra phương án phối hợp với địa phương trong việc đảm bảo ANTT trường học. Ngoài ra, BGH cần xây dựng đầy đủ các kế hoạch ANTT; VSATTP; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; được thực hiện một cách nghiêm túc không có trường hợp vi phạm nào xảy ra, trường được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Năm học 2019- 2020 Hiệu trưởng phối hợp các thành viên trong Ban TTND rải đều ở các điểm trường để thuận tiện trong việc theo dõi hòm thư và  mở hòm thư góp ý định kỳ. Trưởng Ban TTND sắp xếp thời gian khoa học hơn trong việc lên kế hoạch mở hòm thư góp ý định kỳ.
Nhằm đảm bảo công tác về phòng chống cháy, nổ trong nhà trường được tốt, Hiệu trưởng tham mưu với các cấp lãnh đạo về tổ chức lớp tập huấn về kiến thức và kỹ năng phòng chống cháy, nổ cho nhân viên bảo vệ. Ngoài ra Hiệu trưởng trang bị đầy đủ dụng cụ phòng cháy chữa cháy ở các điểm phân hiệu trong năm học 2019- 2020.
Đầu năm học 2019- 2020 nhà trường xin ý kiến lãnh đạo hợp đồng thêm 1 bảo vệ ở điểm phụ để đảm bảo tình hình ANTT trong trường học.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Kết luận Tiêu chuẩn 1:
Nhà trường có đề ra phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương, của ngành. Trường tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, CBQL, giáo viên, nhân viên, Ban ĐDCMHS. Nhà trường có thành lập đủ các hội đồng và hoạt động theo Điều lệ trường Mầm non góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ, các tổ chức Công đoàn, ĐTN  luôn đạt vững mạnh và vững mạnh xuất sắc trong 5 năm liền. Trường luôn bám sát các nội dung của tiêu chuẩn, có kế hoạch cải tiến chất lượng thường xuyên như đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, thực hiện tốt qui chế dân chủ, tổ chức và quản lý nhà trường hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ đã đề ra.
Nhà trường có đủ số lượng Hiệu trưởng, Phó hiệu trường theo quy định. Cơ cấu tổ chức của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được thành lập theo quy định Điều lệ trường Mầm non. Số lớp, số trẻ trong mỗi nhóm, lớp theo quy định, được phân chia theo độ tuổi.
Hàng năm, nhà trường tổ chức triển khai thực hiện quy chế dân chủ cơ sở nghiêm túc và thực hiện tốt công tác đảm bảo ANTT, phòng chống bạo lực học, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và CBGVNV.
Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 1: 10
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 10/10
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 10/10
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 1/10
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu mức 3: 9/10
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Trường mầm non Sơn Ca có đủ CBQL theo quy định, trường có 01 Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng, BGH có trình độ chuyên môn đạt các yêu cầu theo qui định của Điều lệ trường mầm non, có năng lực quản lý và triển khai các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ.
Đội ngũ giáo viên của trường có trình độ đạt chuẩn trở lên, có kiến thức cơ bản về nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo viên của trường nhiệt tình trong công tác luôn yêu nghề, mến trẻ có phẩm chất đạo đức tốt và có trách nhiệm cao tích cực học tập, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn và năng lực công tác. Vận dụng sáng tạo có hiệu quả những phương pháp và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục.
Nhà trường có đầy đủ nhân viên đảm bảo đủ số lượng, có trình độ chuyên môn theo quy định, phù hợp với vị trí việc làm, được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động của nhà trường.
Đội ngũ CB-GV-NV trong nhà trường có sự đoàn kết, nhất trí và tôn trọng nề nếp kỷ cương trong cách thức tổ chức điều hành công việc.
Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng
Mức 1:
a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định.
        b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên.
        c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.
Mức 2:
a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên.
b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.
Mức 3: Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.
  1. Mô tả hiện trạng:
  Mức 1:
Hiệu trưởng, 02 Phó hiệu trưởng có thời gian công tác trong ngành giáo dục mầm non đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường mầm non. Hiệu trưởng Cô Lê Thị Chọn có thời gian công tác trong ngành giáo dục 35 năm, có 13 năm kinh nghiệm quản lý giáo dục mầm non, có trình độ ĐH sư phạm mầm non và năm 2008 hoàn thành lớp Bồi dưỡng quản lí giáo dục. Năm 2014 Hiệu trưởng hoàn thành lớp trung cấp lý luận chính trị, có năng lực tổ chức, quản lý nhà trường, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ, được phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và nhân dân tín nhiệm có sức khỏe tốt. Phó hiệu trưởng 1: Cô Lê Thị Nhanh thời gian công tác trong ngành giáo dục 20 năm, có trình độ ĐH sư phạm mầm non tốt nghiệp năm 2011 và có 12 năm kinh nghiệm quản lý giáo dục mầm non và đã hoàn thành lớp Bồi dưỡng quản lý giáo dục. Đến năm 2018, hoàn thành lớp trung cấp lý luận chính trị, có năng lực quản lý nhà trường có sức khỏe tốt. Phó hiệu trưởng 2: Cô Phạm Thị Phi Pha có thời gian công tác liên tục 13 năm. Trong đó 10 năm trực tiếp giảng dạy, năm 2017 được bổ nhiệm làm công tác quản lý, có bằng Cử nhân Sư phạm mầm non, năm 2013 đã hoàn thành lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục và hoàn thành lớp trung cấp chính trị vào tháng 10 năm 2019. Cô Phạm Thị Phi Pha mới được bổ nhiệm chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý nhưng chịu khó học hỏi và luôn có tinh thần tham gia tích cực các phong trào thi đua của ngành, của trường, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống lành mạnh, được phụ huynh học sinh, chính quyền địa phương và nhân dân tín nhiệm, có sức khỏe tốt [H1-1.6-01]; [H1-1.7-08].
Từ năm 2014- 2015 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng theo Thông tư 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng trường mầm non Hiệu trưởng được đánh giá chuẩn đạt xuất sắc, Phó hiệu trưởng đạt mức khá riêng năm 2016 – 2017 có 1 phó hiệu trưởng được đánh giá mức xuất sắc. Năm 2018 – 2019 đến nay Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng theo Thông tư 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định chuẩn hiệu trưởng trường mầm non đánh giá chuẩn Hiệu trưởng đạt mức tốt, 2 Phó hiệu trưởng đạt ở mức khá. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nư­ớc; có lối sống trong sáng, lành mạnh, trung thực. Luôn có tinh thần trách nhiệm nhiệt tình trong công tác, luôn tạo được uy tín đối với cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương tạo được sự tín nhiệm trong đồng nghiệp và phụ huynh học sinh. Hiệu trưởng cuối năm học được tập thể công nhận và đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nhiều năm liền được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng xếp loại xuất sắc. Phó hiệu trưởng được đánh giá chuẩn Phó hiệu trưởng từ loại khá trở lên, riêng năm học 2016- 2017, có 01 Phó hiệu trưởng đánh giá chuẩn Phó hiệu trưởng đạt loại xuất sắc [H2-2.1-01].
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nhà trường hoàn thành chương trình bồi dưỡng CBQL [H1-1.6-01], tham gia đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và bồi dưỡng thường xuyên do Phòng Giáo dục và Đào tạo Đức Huệ, Sở GD&ĐT Long An tổ chức [H1-1.7-03]. BGH nắm bắt kịp thời Chương trình giáo dục mầm non và có nhiều biện pháp chỉ đạo, tổ chức tốt các hoạt động trong nhà trường.
Mức 2, 3:
Trong 5 năm qua Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng theo thông tư 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 và Thông tư 25/2018/TT/BGDĐT đều đạt khá trở lên theo Qui định chuẩn Hiệu trưởng cụ thể như sau: Năm 2014- 2015 đến năm 2015- 2016: Hiệu trưởng đạt xuất sắc, 01 Phó hiệu trưởng đạt khá. Năm học 2016- 2017 : Hiệu trưởng, 01 Phó hiệu trưởng đạt xuất sắc, 01 Phó hiệu trưởng đạt khá. Năm học 2017- 2018 Hiệu trưởng đạt xuất sắc, 02 Phó hiệu trưởng đạt khá. Đến năm học 2018- 2019: Hiệu trưởng đạt tốt, 02 Phó hiệu trưởng đạt khá. Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nắm bắt chương trình giáo dục Mầm non vững vàng, có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động trong nhà trường và chỉ đạo thực hiện chuyên môn. Năm học 2016- 2017 có 01 Phó hiệu trưởng được công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở [H2-2.1-02]. Tuy nhiên 2017- 2018 đến nay Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng chưa được công nhận chiến sĩ thi đua.
Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đã tốt nghiệp lớp trung cấp lý luận chính trị [H1-1.6-01]. Ban giám hiệu luôn chủ động xây dựng kế hoạch tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao năng lực tổ chức hoạt động theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường sự trải nghiệm của trẻ, được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm, được đánh giá chuẩn đạt khá trở lên [H2-2.1-01].
2. Điểm mạnh:
Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đạt trình độ trên chuẩn, có chứng nhận Quản lí giáo dục, có bằng Trung cấp lí luận chính trị và được bồi dưỡng kiến thức tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ nên nắm bắt kịp thời Chương trình giáo dục mầm non và có nhiều biện pháp chỉ đạo, tổ chức tốt các hoạt động trong nhà trường. CBQL có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, vị trí công tác và được tập thể CB-GV-NV trong nhà trường tín nhiệm. Trong 05 năm qua Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng được đánh giá chuẩn hiệu trưởng thể hiện qua các năm như sau: Năm 2014- 2015 đến năm 2015- 2016: Hiệu trưởng đạt xuất sắc, 01 Phó hiệu trưởng đạt khá. Năm học 2016- 2017: Hiệu trưởng, 01 Phó hiệu trưởng đạt xuất sắc, 01 Phó hiệu trưởng đạt khá. Năm học 2017- 2018 Hiệu trưởng đạt xuất sắc, 02 Phó hiệu trưởng đạt khá. Đến năm học 2018- 2019: Hiệu trưởng đạt tốt, 02 Phó hiệu trưởng đạt khá.
        3. Điểm yếu:
Năm 2017- 2018 đến nay chỉ có 01 Phó hiệu trưởng được công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở do khống chế chỉ tiêu.
Cô Phạm Thị Phi Pha mới được bổ nhiệm nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý .
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
BGH nhà trường tiếp tục phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ để trong năm học 2019- 2020 và những năm tiếp theo, tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, phẩm chất chính trị tốt, lối sống lành mạnh và có năng lực chuyên môn để được tập thể CB-GV-NV trong nhà trường tín nhiệm. Nâng cao chất lượng đào tạo năm sau cao hơn năm trước,  tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên. Phấn đấu năm học 2019- 2020 có 1/3 cán bộ quản lý đạt chiến sĩ thi đua cơ sở, đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đạt loại tốt. Phó hiệu trưởng tăng cường  học hỏi kinh nghiệm từ cấp trên, bạn đồng nghiệp, tích cực tham gia các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao tay nghề và công tác quản lý.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.
Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên:
Mức 1:
a) Có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu đảm bảo thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định.
b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.
c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.
          Mức 2:
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp.
b)Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và ít nhất 50% ở mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn.
c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
          Mức 3:
a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%.
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Năm học 2014 - 2015 có 19 giáo viên/9 lớp đến năm học 2019- 2020 trường có 20 giáo viên /10 nhóm, lớp đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy định [H1-1.6-01]; [H1-1.7-06].
100% giáo viên của trường đều có bằng tốt nghiệp từ trung cấp sư phạm mầm non trở lên theo qui định tại Điều lệ trường mầm non. Năm học 2014- 2015 có 19/19 đạt chuẩn trong đó trên chuẩn 06/19 GV tỷ lệ 31,6%; năm học 2015- 2016 19/19 đạt chuẩn, trên chuẩn 10/19 GV tỷ lệ 52,6%; năm học 2016- 2017 trên chuẩn 10/15 GV tỷ lệ 66,7%; năm học 2017- 2018 trên chuẩn 11/17 GV tỷ lệ 64,7%, năm học 2018- 2019 trên chuẩn 14/17 giáo viên tỷ lệ 82,3%. Năm học 2019- 2020 có 20/20 giáo viên đạt chuẩn đào tạo tỷ lệ 100% trong đó trên chuẩn là 17/20 giáo viên đạt 85% [H1-1.6- 01].
Cuối mỗi năm học, trường phối hợp với Công đoàn và các tổ khối trưởng tổ chức đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đúng quy trình, đúng năng lực, sở trường công tác và kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công. Qua đó, giúp giáo viên tự đánh giá được năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao năng lực phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ. Năm học 2014- 2015 có 19/19 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định có 6/19 giáo viên xếp loại xuất sắc, tỉ lệ 31,6%; 11/19 giáo viên xếp loại khá, tỉ lệ 57,9%; 02/19 giáo viên xếp loại trung bình, tỉ lệ 10,5%, không có giáo viên xếp loại yếu kém. Năm học 2015- 2016 có 19/19 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định có 10/19 giáo viên xếp loại xuất sắc, tỉ lệ 52,6%; 09/19 giáo viên xếp loại khá, tỉ lệ 47,4%, không có giáo viên xếp loại trung bình, yếu kém. Năm học 2016- 2017 có 15/15 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định có 10/15 giáo viên xếp loại xuất sắc, tỉ lệ 66,7%; 05/15 giáo viên xếp loại khá, tỉ lệ 33,3%, không có giáo viên xếp loại trung bình, yếu kém. Năm học 2017- 2018 có 17/17 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định có 03/17 giáo viên xếp loại tốt, tỉ lệ 17,6%; 14/17 giáo viên xếp loại khá, tỉ lệ 82,4%, không có giáo viên xếp đạt. Năm học 2018- 2019 có 17/17 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp theo quy định. Kết quả có 06/17 giáo viên xếp loại tốt, tỉ lệ 35,5%; có 10/17 giáo viên xếp loại khá, tỉ lệ 58,8%, 01/17 giáo viên mới ra trường xếp loại đạt, tỉ lệ 5,9% [H2-2.2-01].
Mức 2:
Trường có 20/20 giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo theo qui định, 100% giáo viên có bằng tốt nghiệp từ trung cấp sư phạm mầm non trở lên, trong đó đạt chuẩn 3/20 đạt tỷ lệ 15%, trên chuẩn 17/20 giáo viên đạt tỷ lệ 85%. Trong 5 năm qua tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp như sau: Năm học 2014- 2015 trên chuẩn 06/19 GV tỷ lệ 31,6%; năm học 2015- 2016 trên chuẩn 10 /19 GV tỷ lệ 52,6%; năm học 2016- 2017 trên chuẩn 10 /15 GV tỷ lệ 66,7%; năm học 2017- 2018 trên chuẩn 11/17 GV tỷ lệ 64,7%, năm học 2018- 2019 trên chuẩn 14/17 giáo viên tỷ lệ 82,3%. Năm học 2019 - 2020 có 20/20 giáo viên đạt chuẩn đào tạo tỷ lệ 100% trong đó trên chuẩn là 17/20 giáo viên đạt 85%, còn 3 giáo viên chưa đạt trình độ trên chuẩn [H1-1.6-01]. 
Trong 5 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá có 100% giáo viên được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên. Năm học 2014- 2015 có 89,5 % giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên. 2 năm liên tục từ 2015- 2016 đến năm 2017- 2018 trường có 100% được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên. Năm học 2018- 2019 có 17/17 giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo qui định đạt 94,11% từ mức khá trở lên (trong đó 3/17 GV đạt tốt tỷ lệ 17,6% và 13/17 giáo viên đạt ở mức khá tỷ lệ 76,5%) có 01 giáo viên mới ra trường nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy cuối năm xếp loại chuẩn nghề nghiệp ở mức đạt tỷ lệ 5,9 % [H2-2.2-01].
Đội ngũ giáo viên luôn rèn luyện phẩm chất, đạo đức qua các cuộc vận động lớn của Đảng, nhà nước cũng như của ngành, sống gương mẫu, giản dị, đoàn kết giúp đỡ nhau trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống, giáo viên có ý thức trách nhiệm cao trong công tác giáo dục trẻ, đối xử công bằng với trẻ, chăm sóc và quan tâm đến sự tiến bộ của từng cháu nhất là những cháu có hoàn cảnh khó khăn, luôn thể hiện là người giáo viên mẫu mực. Trong 5 năm liên tiếp, trường không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [H1-1.1-08].
Mức 3:
        Năm học 2014- 2015 có 19/19 đạt chuẩn trong đó trên chuẩn 06/19 GV tỷ lệ 31,6% đến năm học 2019- 2020 nhà trường bổ sung thêm giáo viên đảm bảo 20/20 giáo viên đạt trình độ chuẩn theo qui định tỷ lệ 100% trong đó có 17/20 giáo viên đạt trình độ trên chuẩn chiếm tỷ lệ 85% (ĐH: 13, CĐ: 4,TH: 3) [H1-1.6-01]. Trường có 3 giáo viên chưa đạt trình độ trên chuẩn (có 2 giáo viên đang theo học lớp ĐH từ xa).
          Trong 05 năm qua, trường có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức đạt trở lên, 89% giáo viên xếp loại khá trở lên theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, không có giáo viên yếu kém [H2-2.2-01]; [H1-1.1-08]. Tuy nhiên, giáo viên được xếp loại tốt theo quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên chưa cao.
2. Điểm mạnh:
          Giáo viên trong trường đảm bảo đủ số lượng, tất cả giáo viên được phân công giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo, đảm bảo theo quy định. Hằng năm giáo viên tham gia học tập bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và vận dụng kiến thức đã học vào quá trình giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác. 100% giáo viên đều đạt trình độ chuẩn trở lên trong đó ĐH: 13, CĐ: 4, TH: 3, hiện trường có 2 giáo viên đang theo học lớp ĐH từ xa. 100% giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp xếp loại đạt trở lên không có giáo viên xếp loại yếu kém.
Đội ngũ giáo viên luôn rèn luyện phẩm chất, đạo đức qua các cuộc vận động lớn của Đảng, nhà nước cũng như của ngành, sống gương mẫu, giản dị, đoàn kết giúp đỡ nhau trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống, đối xử công bằng với trẻ, chăm sóc và quan tâm đến sự tiến bộ của từng cháu nhất là những cháu có hoàn cảnh khó khăn, luôn thể hiện là người giáo viên mẫu mực. Trong 5 năm liên tiếp, trường không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
3. Điểm yếu:
  Trường còn 3 giáo viên chưa đạt trình độ trên chuẩn.
          Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức tốt chưa cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
BGH phân công hợp lý tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham gia tốt các lớp học bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; giáo viên mới ra trường an tâm công tác giữ vững số lượng giáo viên đảm bảo theo qui định, có chế độ khen, thưởng đối với những giáo viên có thành tích để động viên, khích lệ, tạo động lực cho giáo viên tích cực phấn đấu đem lại những thành tích cao hơn cho nhà trường. BGH giúp giáo viên tự đánh giá được năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao năng lực phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
Nhà trường lên kế hoạch phân công giáo viên cốt cán hướng dẫn tập sự và tạo điều kiện để các giáo viên mới học hỏi thêm kinh nghiệm từ đồng nghiệp trong năm học 2019- 2020 và những năm tiếp theo nâng chuẩn nghề nghiệp ở mức tốt đạt từ 36% trở lên.
Tạo điều kiện cho 02 giáo viên tiếp tục lớp Đại học nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, đến năm 2021 đạt 100% giáo viên trên chuẩn.
5. Tự đánh giá:  Đạt mức 2
Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên
Mức 1:
a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;
b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;
c) Hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Mức 2:
a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;
b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
Mức 3:
a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm
b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Số lượng giáo viên, nhân viên đủ đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường và thực hiện tốt nhiệm vụ hiệu trưởng phân công. Năm học 2014- 2015 đến 2016- 2017  nhà trường gồm có 8 nhân viên đảm bảo đủ số lượng theo qui định tại Thông tư 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng  3 năm 2015 qui định khung vị trí việc làm trong đó có: 03 nhân viên trong biên chế 01 kế toán, 01 y tế, 01 văn thư kiêm thủ quỹ), 05 nhân viên hợp đồng (03 nhân viên cấp dưỡng, 01 nhân viên phục vụ, 01 bảo vệ). Tháng 7/2016 văn thư kiêm thủ quỹ nghỉ hưu hiệu trưởng phân công 1giáo viên có uy tín kiêm nhiệm công tác thủ quỹ và kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư. Tháng 8/2016  nhân viên bảo vệ xin nghỉ việc, hiệu trưởng hợp đồng với nhân viên bảo vệ mới. Năm học 2018-2019 hiệu trưởng hợp đồng thêm 1 nhân viên cấp dưỡng, hiện tại trường có 09 nhân viên: 02 nhân viên trong biên chế (01 kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư, 01 y tế học đường); 07 nhân viên hợp đồng (01 bảo vệ và 05 cấp dưỡng, 01 nhân viên phục vụ) đảm bảo nhu cầu chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường [H1-1.6-01].
Hiệu trưởng ra quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể phù hợp với năng lực của từng cá nhân: Kế toán ngoài thực hiện nhiệm vụ chuyên môn còn giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản và báo cáo tài chính đồng thời còn được phân công kiêm nhiệm công tác văn thư, xử lí văn bản đến văn bản đi, lưu trữ văn bản; nhân viên y tế thực hiện công tác y tế trường học, giám sát vệ sinh phòng chống dịch bệnh của trường; nhiệm vụ của bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự trường học, đảm bảo cơ sở vật chất của nhà trường; nhân viên phục vụ vệ sinh bảo đảm môi trường xanh sạch đẹp; nhân viên cấp dưỡng thực hiện chế biến thức ăn cho trẻ, đảm bảo an toàn thực phẩm [H1-1.7-05]; [H1-1.8-05].
Nhân viên trường luôn có tinh thần trách nhiệm trong công việc, thực hiện tốt quy chế chuyên môn và chấp hành nội quy của nhà trường. Kế toán hoàn thành nhiệm vụ quản lí tài chính, quyết toán thu chi trong nhà trường, kiểm kê tài sản, thực hiện tốt việc kiêm nhiệm công tác văn thư; nhân viên y tế đảm bảo cân đo trẻ đúng thời gian quy định, theo dõi sức khỏe trẻ theo định kỳ; bảo vệ bảo quản tốt CSVC của trường, an ninh trường học; nhân viên phục vụ luôn đảm bảo cảnh quan môi trường sạch đẹp; nhân viên cấp dưỡng bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống và sinh hoạt tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp, luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cuối mỗi năm học, trường tổ chức đánh giá, xếp loại viên chức theo quy định, 100% nhân viên trường hoàn thành nhiệm vụ được giao [H1-1.8-05]; [H2- 2.3-02].
 Mức 2:
Trường cơ cấu đủ số lượng nhân viên theo quy định 01 kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư, 01 y tế học đường, 01 giáo viên có uy tính dạy lớp kiêm nhiệm công tác thủ quỹ, 01 nhân viên bảo vệ; 01 nhân viên phục vụ, trường có 05 nhân viên cấp dưỡng đảm bảo theo quy định tại khoản 3 điều 4 và khoản 4 điều 5 Thông tư liên tịch 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 qui định khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong trường [H1-1.6-01]; [H1-1.7-06].
Trong 5 năm qua nhà trường thực hiện tốt công tác đánh giá xếp loại nhân viên hàng năm, các nhân viên được đánh giá xếp loại từ trung bình trở lên, không có nhân viên bị kỷ luật. Đội ngũ nhân viên trường luôn rèn luyện phẩm chất, đạo đức, gương mẫu, giản dị, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, luôn nổ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao [H2-2.3- 02].
Mức 3:
Nhân viên y tế học đường có trình độ y sỹ đa khoa, 01 nhân viên kế toán có trình độ trung cấp kế toán ngoài nhiệm vụ chuyên môn kế toán còn thực hiện kiêm nhiệm văn thư nhưng chưa qua lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho văn thư, 01 nhân viên phục vụ, 05 nhân viên cấp dưỡng đã được bồi dưỡng kiến thức VSTP, có 02 nhân viên cấp dưỡng có chứng chỉ nghề nấu ăn [H1-1.7-03]; [H2-2.3-01]. Tuy nhiên Bảo vệ trường chưa được tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ, bảo vệ tự học bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Còn 3 cấp dưỡng chưa có chứng chỉ hành nghề nấu ăn.
Hàng năm nhà trường luôn tạo điều kiện cho các nhân viên cấp dưỡng được tham gia các lớp tập huấn an toàn thực phẩm. Kế toán tham dự lớp tập huấn bồi dưỡng công tác kế toán. Nhân viên y tế tham gia lớp tập huấn các hoạt động chăm sóc sức khoẻ học sinh và công tác y tế trường học. Các nhân viên tham gia tập huấn với tinh thần học tập nghiêm túc, đảm bảo thời gian tập huấn và có giấy chứng nhận đầy đủ. Các nhân viên thường xuyên trau dồi đạo đức giữ gìn phẩm chất danh dự uy tín của bản thân và nhà trường, đoàn kết tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp, thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công [H1- 1.7-03].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường có đủ số lượng nhân viên đảm bảo theo quy định, trình độ phù hợp với vị trí việc làm được hiệu trưởng phân công nhiệm vụ và công tác kiêm nhiệm phù hợp với chuyên môn. Cuối năm học nhân viên đều được đánh giá xếp loại viên chức từ loại trung bình trở lên không có đội ngũ nhân viên bị vi phạm xử lý kỷ luật. Nhân viên luôn được đảm bảo đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định.
Tất cả nhân viên đều có phẩm chất, đạo đức, gương mẫu, giản dị, đoàn kết,  có tinh thần trách nhiệm cao, tham dự đầy đủ các lớp tập huấn và thực hiện tốt nhiệm vụ đã được phân công. Nhân viên kế toán, y tế có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm.
Nhà trường luôn quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho các nhân viên cấp dưỡng được tham gia các lớp tập huấn vệ sinh an toàn thực phẩm. Kế toán và y tế tham dự đầy đủ các lớp tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ. Các nhân viên thường xuyên nghiên cứu học tập kiến thức và trao đổi kinh nghiệm của bản thân nhằm nâng cao uy tín trong nhà trường và uy tín với cha mẹ trẻ.
3. Điểm yếu:
Nhân viên kế toán kiêm nhiệm công tác văn thư chưa được qua tập huấn công tác văn thư nên sắp xếp hồ sơ chưa khoa học.
Nhân viên bảo vệ chưa được tập huấn nhiều trong công tác nghiệp vụ phần lớn bảo vệ tự học bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Còn 03 cấp dưỡng chưa có chứng chỉ nghề nấu ăn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Hiệu trưởng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí công việc và nâng cao tinh thần chịu khó tự học hỏi của nhân viên thông qua việc tuyên dương khen thưởng những nhân viên có thành tích tốt.
Năm học 2019- 2020 và những năm tiếp theo Hiệu trưởng tạo điều kiện cho nhân viên cấp dưỡng được cập nhật kiến thức về ATTP và động viên 03 cấp dưỡng tham gia học để có chứng chỉ nghề nấu ăn. Phối hợp với công an huyện tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho bảo vệ. Tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo cho nhân viên kế toán tham quan học tập những đơn vị có biên chế văn thư để bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm thực hiện tốt hơn công tác lưu trữ tại trường.
 5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
 Kết luận tiêu chuẩn 2:
Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đảm bảo đủ về số lượng theo quy định của Điều lệ trường Mầm non và đảm bảo trình độ trên chuẩn. Hoàn thành chương trình trung cấp lý luận chính trị và bồi dưỡng cán bộ quản lý, luôn được tập thể tín nhiệm. Ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên nhiệt tình trong công tác, có tinh thần trách nhiệm cao, đủ số lượng theo biên chế quy định, có trình độ chuyên môn đạt chuẩn 100%. Hàng năm nhà trường luôn thực hiện tốt kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ, tổ chức các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhu cầu của giáo viên và nhân viên, tạo điều kiện tốt cho đội ngũ giáo viên, nhân viên thực hiện đầy đủ nghiêm túc, tự giác và có chất lượng trong công việc của mình. Việc kiểm tra đánh giá xếp loại Chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên luôn đảm bảo tính khách quan, công bằng, minh bạch. Tập thể giáo viên luôn tạo sự đoàn kết, đáp ứng được nhu cầu phát triển giáo dục, đồng thời đáp ứng được yêu cầu của trường đạt chất lượng cao.
Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 2: 3
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 3/3
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 3/3
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 1/3
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học:
Trường mầm non Sơn Ca có diện tích là 4.593m2, được xây dựng bán kiên cố gồm có 01 điểm chính được xây dựng tại ấp 5 xã Mỹ Thạnh Bắc, 01 điểm phụ Tân Cương nằm ở phân hiệu Ấp 1 và 01 điểm phụ nằm ở phân hiệu Ấp 4 của xã và được đầu tư về CSVC tạo cảnh quang, môi trường sư phạm xanh - sạch - đẹp.
Năm học 2014- 2015 trường có 09 phòng học (trong đó có 03 phòng mượn tạm của trường trung học cơ sở và Tiểu học Mỹ Thạnh Bắc 1) đến năm học 2018- 2019 trường được xây dựng thêm 08 phòng học (trong đó có 06 phòng ở điểm chính, 02 phòng ở điểm Tân Cương) và 07 phòng chức năng tại điểm trường chính với tổng kinh phí trên 7 tỷ đồng. Năm học 2019-2020 nhà trường có tất cả 14 phòng học: 10 phòng học/10 lớp, 01 phòng nghỉ nhân viên, 01 phòng đoàn thể, 01 họp, 01 phòng dành cho việc mở rộng thêm 01 lớp học vào năm học 2020- 2021. Trường tiếp tục tham mưu, đầu tư CSVC phục vụ cho công tác giảng dạy hàng năm. Đến nay trường có đầy đủ phòng học, phòng chức năng phục vụ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
 Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Theo văn bản hợp nhất 01/2015 TT-BGDĐT ngày 23/3/2015 Thông tư quy định thiết bị dạy học đồ dùng, đồ chơi tối thiểu dùng cho GDMN).
Trường có đầy đủ phòng hành chính quản trị, phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho CB-GV-NV được xây dựng đúng theo quy định. Ngoài ra còn có khối phòng phục vụ học tập và bếp ăn đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non.
          Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn:
Mức 1:
a) Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định.
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ.
c) Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.
Mức 2:
a) Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định.
b) Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp; có nhiều cây xanh tạo bóng mát sân trường, thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập.
c) Khu vực trẻ chơi có đủ thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định; có rào chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).
Mức 3: Sân vườn có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn cho trẻ.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Hiện nay trường mầm non Sơn Ca có tổng diện tích đất là 4.593m2 (điểm chính có diện tích 4.027m2  điểm ấp 4 có diện tích 566m2 diện tích đất bình quân là 20,4 m2/ 01 trẻ, đúng theo điểm b, khoản 2, Điều 5 Nghị định 46/2017/NĐ- CP ngày 21/4/2017. Đảm bảo đủ diện tích xây dựng trường lớp mầm non theo quy định [H3-3.1-01]; [H3-3.1-02].
  Nhà trường có đầy đủ biển tên trường, cổng, hàng rào [H3-3.1-03]. Hàng năm nhà trường trồng thêm cây xanh, hoa kiểng được chăm sóc, cắt tỉa đẹp mắt tạo bóng mát cho sân trường. Mỗi lớp học đều có góc thiên nhiên riêng biệt tạo điều kiện cho trẻ được cùng cô trải nghiệm việc chăm sóc cây cảnh. Từ đó giúp trẻ yêu thiên nhiên và quý sức lao động của mình. [H3-3.1-04].
Sân chơi được tráng Pêtông với diện tích là 2872m2 được quy hoạch và thiết kế phù hợp, có các khu vực vui chơi riêng cho trẻ khi tham gia hoạt động ngoài trời, sắp xếp cây xanh phù hợp, thoáng mát, đảm bảo đủ các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường cho trẻ [H3-3.1-02]. Giáo viên cho trẻ thực hành Luật An toàn giao thông qua mô hình ngã tư đường phố trên sân trường và qua các trò chơi, đồ chơi ngoài trời giúp trẻ nhận thức được luật chơi, cách chơi và biết phối hợp nhường nhịn bạn khi tham gia trò chơi. Hiện nay diện tích sân chơi toàn trường là 3442m2. Trường có sân chơi, đồ chơi ngoài trời. Sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm lớp rộng rãi, thoáng mát được giáo viên trang trí các đồ chơi, hình ảnh đẹp mắt thu hút trẻ [H3-3.1-03].
Mức 2:
Năm học 2019- 2020 trường mầm non Sơn Ca xây dựng mới các phòng học theo lộ trình trường chuẩn quốc gia diện tích xây dựng công trình và diện tích sân chơi của trường đảm bảo đủ cho trẻ hoạt động và vui chơi theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3907: 2011 về yêu cầu thiết kế trường mầm non cụ thể như: Diện tích xây dựng công trình là: 1951m2, tỉ lệ: 36,18% (Không lớn hơn 40%); Diện tích sân chơi của trường là: 3442 m2, tỉ lệ 63,82% (Không nhỏ hơn 40%) [H3-3.1-02]; [H3-3.1-03].
Khuôn viên trường có tường rào bao quanh ngăn cách với bên ngoài, mỗi lớp học đều có góc thiên nhiên riêng biệt do cô và trẻ cùng chăm sóc. Sân trường có nhiều cây xanh, hoa kiểng thường xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp mắt tạo bóng mát cho trẻ hoạt động. Ở điểm trường chính có các khu vực như: Vườn cổ tích, vườn rau, vườn cây ăn quả, khu vực chơi cát, nước,...  dành riêng cho trẻ chăm sóc, trải nghiệm khám phá học tập [H3- 3.1-02].
Trường có 03 sân chơi trong đó có 01 sân chơi điểm chính, 02 điểm phụ có đồ chơi ngoài trời. Đồ dùng đồ chơi ngoài trời đa dạng, đẹp mắt, đảm bảo an toàn khi trẻ hoạt động như: cầu trượt, đu quay, thuyền rồng, xích đu, bập bênh, nhà banh,... Điểm chính có sân bóng mini, khu vui chơi phát triển vận động được giúp trẻ phát triển toàn diện [H1-1.4- 06]; [H3-3.1-05].
Mức 3:
Sân trường có khu vực thể chất để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động. Có các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo quy định [H3-3.1-05]. Tuy nhiên, tại các điểm phụ chưa được trang bị đầy đủ các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Điểm mạnh:
Trường có diện tích đất và diện tích sân chơi đảm bảo theo yêu cầu chuẩn quy định, các công trình được xây dựng bán kiên cố. Diện tích bình quân cho mỗi trẻ là 23,9 m2 đảm bảo theo quy định Điều lệ trường mầm non.
Các điểm trường đều có cổng, biển tên trường, tường rào bao quanh, có nguồn nước sạch, hệ thống cống rãnh sạch phù hợp, khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ.
Sân chơi, hiên chơi được bố trí, sắp xếp các loại đồ chơi khoa học, có bãi tập để thực hiện các bài tập thể dục buổi sáng, hoạt động ngoài trời, có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn cho trẻ. Trong sân trường có vườn hoa, vườn cây và mỗi lớp học đều có góc thiên nhiên thuận lợi cho trẻ cùng cô chăm sóc tạo cảnh quan vui tươi trong lành.
3. Điểm yếu:
Sân chơi điểm phụ có các loại thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho trẻ phát triển vận động nhưng chưa đầy đủ và đa dạng theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục Mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành, do kinh phí còn hạn chế.
  1. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Nhà trường tiếp tục duy trì cảnh quan môi trường xanh- sạch- đẹp.
Trong những năm học tiếp theo trường sẽ trang bị các loại thiết bị và đồ chơi cho trẻ phát triển vận động tại 02 điểm phụ gồm: Thang leo, hang chui từ vật liệu bánh xe với kinh phí xã hội hóa dự kiến 05 triệu đồng,  01 cầu trượt tại điểm phụ Tân Cương kinh phí 15 triệu đồng từ nguồn 60% học phí của năm 2020.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập
           Mức 1:
a) Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm, lớp theo độ tuổi.
b) Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
c) Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơi có điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
           Mức 2:
a) Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng đảm bảo đạt chuẩn theo quy định.
b) Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.
Mức 3 :
Có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học và âm nhạc.
          1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Năm học 2014- 2015 đến năm học 2017- 2018 có 9 phòng/ 9 lớp, trường có 5 điểm (trong đó mượn 03 phòng của Trung học cơ sở và Tiểu học Mỹ Thạnh Bắc 1). Năm học 2018- 2019 xây dựng mới thêm 08 phòng học và 06 phòng chức năng (trong đó 06 phòng học ở điểm chính, 02 phòng học ở Tân Cương) [H3-3.2-01]. Năm học 2019- 2020 nhà trường có 10 phòng học riêng biệt với diện tích phòng sinh hoạt chung: 110m2//1 phòng. Tổng số trẻ: 225 trẻ với 10 nhóm, lớp, diện tích trung bình/một trẻ: 4,9 m2 đảm bảo theo quy định (04 phòng học còn lại là: 01 phòng nghỉ nhân viên, 01 phòng đoàn thể, 01 họp, 01 phòng dành cho việc mở rộng thêm 01 lớp học vào năm học 2020- 2021
[H3-3.1-02].
   Trường có 10 phòng sinh hoạt chung vừa để cho trẻ chơi tập vừa làm nơi trẻ ngủ. Nơi ngủ của trẻ yên tĩnh, thoáng mát. 100% lớp có rèm che đảm bảo cho trẻ ngủ không bị ánh sáng chiếu vào, phòng có cửa sổ thông thoáng. Có đủ các loại đồ dùng phục vụ trẻ ngủ: nệm, chăn, gối. Trường có 01 phòng giáo dục thể chất và 01 phòng giáo dục nghệ thuật với diện tích mỗi phòng là 60 m2/phòng [H3-3.1-02]. Các phòng chức năng được trang bị các thiết bị phù hợp như: Đàn, máy caset, trang phục biểu diễn, thang leo, hang chui... đáp ứng được nhu cầu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [H1-1.4-06].
         Tất cả các phòng đều có hệ thống đèn, quạt được trang bị đầy đủ, an toàn cho trẻ. Các phòng chức năng được xây dựng ở đểm chính [H3-3.1-02]. Phòng sinh hoạt chung được trang bị đầy đủ tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng và thiết bị dạy học [H3-3.2-02].
Mức 2:
Trường có các khối phòng phục vụ học tập như sau: 01 phòng Thể chất, 01 phòng Nghệ thuật diện tích của mỗi phòng là 60m2 và 10 phòng học với diện tích mỗi phòng là 110m2. Các phòng đều đảm bảo diện tích, trang thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non [H3-3.1-02].
          Tất cả các loại phòng được trang bị đầy đủ tủ, kệ, giá đựng đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng và được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp, trang trí đẹp mắt [H1-1.4-06].
Mức 3:
          Nhà trường chưa có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ và chưa có trang bị thiết bị và giáo viên dạy chuyên.
2. Điểm mạnh:
Trường có đủ các phòng sinh hoạt chung, phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Các phòng được trang bị hệ thống đèn, quạt đảm bảo an toàn cho trẻ.
Mỗi phòng học được trang bị đầy đủ trang thiết bị như: tủ đựng đồ dùng đồ chơi, học cụ, tủ đựng chăn màn, kệ đựng đồ dùng đồ chơi, bộ máy kismard, bàn ghế đủ cho trẻ ngồi.
3. Điểm yếu:
Nhà trường chưa có phòng riêng để tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ và chưa có trang bị thiết bị và giáo viên dạy chuyên về tin học và ngoại ngữ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: 
Hàng năm trường có kế hoạch bảo trì, tu sữa các trang thiết bị dạy học như: Đàn, máy tính, máy chiếu....đảm bảo trong công tác bảo quản và sử dụng có hiệu quả. Bên cạnh đó bố trí thêm các phòng ngoại ngữ, tin học và âm nhạc giai đoạn 2020- 2025, kinh phí từ ngân sách Nhà nước.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
          Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính quản trị
Mức 1:
a) Có các loại phòng theo quy định.
b) Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng
c) Khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự
Mức 2:
  1. Đảm bảo diện tích theo quy định.
           b) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi
          Mức 3:
          Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
          1. Mô tả hiện trạng
Mức 1:
Từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2017- 2018 trường chưa có khối phòng hành chính quản trị. Đến năm 2018- 2019 trường tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng các phòng đảm bảo theo yêu cầu thiết kế trường mầm non bao gồm: Hội trường, văn phòng trường, phòng Hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, phòng dành cho nhân viên, khu vệ sinh và khu vực để xe cho CB-GV-NV theo quy định tại Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục [H3-3.1-02]; [H3-3.2-01].
Trường bố trí đầy đủ các trang thiết bị làm việc trong các phòng theo quy định [H1-1.4-06]. Văn phòng, hội trường được trang bị phong màn, tượng Bác, bục phát biểu, bàn ghế hội trường, bàn ghế họp, tủ hồ sơ và các bảng biểu văn phòng. Phòng Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị có máy vi tính, máy in, bàn ghế, đèn quạt. Phòng nghỉ giáo viên trang bị giường nghỉ, hệ thống quạt đèn. Phòng y tế trang bị giường, tủ thuốc y tế, máy đo huyết áp, cân, có các biểu bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, có sổ theo dõi sức khoẻ hàng ngày, định kỳ cho trẻ. Phòng bảo vệ có bàn trực, sổ ghi ca trực, giường. Khu vệ sinh có phòng dành riêng cho nam và nữ,... [H3-3.1-02]; [H3-3.2-01].
Trường có khu để xe riêng biệt cho CB-GV-NV diện tích là 31.5 m2 bố trí bên trong hàng rào trường đảm bảo an toàn [H3-3.3-01].
Mức 2:
Các khối phòng đảm bảo diện tích theo quy định: Hội trường diện tích 110 m2, văn phòng trường diện tích 30 m2, phòng Hiệu trưởng diện tích 15 m2, phòng Phó hiệu trưởng 15 m2, phòng hành chính quản trị 16 m2, phòng bảo vệ 9 m2, phòng y tế 10 m2, phòng nghỉ nhân viên 16 m2, khu vệ sinh cho CB-GV-NV diện tích 15m2 [H3-3.1- 02]; [H3-3.2-01].
Khu để xe cho CB-GV-NV có thiết kế mái che đảm bảo an toàn, tiện lợi với diện tích là 31.5m2 [H3-3.3- 01]; [H1-1.4-06]. Riêng đối với điểm phụ Tân Cương nhà xe của giáo viên chưa lắp đặt máy che.
Mức 3:                                    
Trường có các phòng như: Hội trường, văn phòng trường, phòng Hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng thường trực, bảo vệ, phòng dành cho nhân viên, khu vệ sinh và khu vực để xe cho CB-GV-NV [H3-3.1-02].
2. Điểm mạnh:
Trường có đầy đủ các loại phòng đảm bảo diện tích theo quy định tại Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, các phòng bao gồm: Văn phòng trường, hội trường, phòng Hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng hành chính quản trị, phòng y tế, phòng bảo vệ, khu vệ sinh cho CB-GV-NV khu vực để xe cho CB-GV-NV.
          Trường trang bị đầy đủ các loại thiết bị để phục vụ cho công tác quản lý và dạy học: máy tính, máy in, bàn ghế, đèn quạt, tủ thuốc y tế,...
Điểm chính của trường có khu để xe riêng biệt cho CB-GV-NV có mái che và được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn trật tự.
3. Điểm yếu:
Điểm phụ Tân Cương chưa lắp đặt mái che cho nhà xe giáo viên, do mới xây dựng vào năm 2019.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Hàng năm, trường xây dựng kế hoạch bảo trì các thiết bị máy tính văn phòng đảm bảo phục vụ công tác quản lý.
Trong học kỳ I nhà trường xã hội hóa lắp đặt mái che nhà xe điểm phụ Tân Cương với kinh phí 3.000.000 đồng từ nguồn hoạt động phí năm học 2020-
2021.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn
Mức 1:
a) Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.
b) Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
c) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
Mức 2:
Bếp ăn đảm bảo theo qui định tại Điều lệ trường mầm non.
Mức 3:
Bếp ăn đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
  1. Mô tả hiện trạng:
          Mức 1:
          Vào năm 2015 trường được xây dựng bếp ăn bán kiên cố tại điểm chính (Tại ấp 5, Mỹ Thạnh Bắc) theo qui trình bếp ăn một chiều đúng qui định của Điều lệ trường mầm non (Quyết định 14/2008/QĐ- BGDĐT ban hành ngày 24/12/2015) [H3-3.1-02]; [H3-3.4-01].
          Nhà bếp có kho thực phẩm với diện tích 10 m2, có các khu tiếp phẩm, khu sơ chế, chế biến, khu phân chia thức ăn riêng biệt [H3-3.4-02]. Đồ dùng nhà bếp đầy đủ hợp vệ sinh như: Tủ cơm ga, bếp ga, thao, rổ, dao, thớt... đảm bảo phục vụ công tác bán trú và vệ sinh ATTP [H3-3.4-03]. Năm 2014, 2015, 2017 trường được cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm của Chi cục vệ sinh An toàn thực phẩm tỉnh Long An [H1-1.5-03]; [H1-1.10-02].
          Ngày 18/8/2013 trường trang bị 01 tủ lạnh với dung tích 180 ml đến 14/9/2018 trường tiếp tục trang bị thêm 01 tủ lạnh với dung tích 210 ml để lưu mẫu thức ăn hàng ngày theo 3 bước tự kiểm tra [H3-3.4-04].
Mức 2:
Bếp ăn được xây dựng đảm bảo theo qui định tại Điều 29 Điều lệ trường mầm non (Phân chia các khu sơ chế, chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn được thiết kế và tổ chức theo qui trình bếp ăn 1 chiều) [H3-3.1-02]. Nhà bếp của trường có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ bán trú tại trường đảm bảo theo qui định tại Điều lệ trường Mầm non như sau: Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn, có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo VSATTP [H3-3.4-03]; [H3-3.4-04]. Sử dụng nước nấu ăn, nước uống được kiểm nghiệm theo QCVN 01:2009/BYT [H3-3.4-05]. Nhà trường có hợp đồng với cơ quan xử lý nguồn rác thải, trường có 6 thùng rác đặt ở bên phải cạnh hàng rào phía trước, gần cổng trường và được xe vận chuyển xử lý rác thải vào ngày thứ 4 hàng tuần tại điểm chính [H3-3.4-06]. Trường xây dựng phương án phòng chống cháy nổ, có tiêu lệnh, trường bố trí bình CO2 ở văn phòng, bình bột ở tất cả các lớp, nhà bếp được trang bị bình bột và bình CO2, có 01 hố cát, 5 hồ chứa nước...cũng như các phương tiện đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ [H1-1.10-05].
Mức 3:
Bếp ăn của trường thông thoáng, đủ ánh sáng, cửa sổ có lưới để chống chuột, ruồi nhặng, gián và các côn trùng có hại khác. Tường, trần nhà và sàn nhà nhẵn, bằng phẳng, các khe rãnh, góc cạnh được khử trùng và vệ sinh sạch sẽ, không có bụi bám. Bàn, ghế, dụng cụ, phương tiện, trang thiết bị trong nhà bếp được vệ sinh hàng ngày, sạch sẽ. Dụng cụ chứa thức ăn và sử dụng để ăn uống được làm bằng vật liệu inox dễ cọ rửa và không thôi nhiễm các yếu tố độc hại. Trang bị tủ lạnh để bảo quản thực phẩm. Có hệ thống cung cấp nước sạch và chỗ rửa tay với xà phòng. Có dụng cụ chứa đựng rác bằng nhựa, có nắp đậy để đảm bảo vệ sinh sạch sẽ [H3-3.1-02]. Tuy nhiên diện tích bếp ăn còn nhỏ hẹp chưa đủ 02 cửa đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non (Quy định tại khoản 1, 2 Mục VI Phần II của Quy chuẩn QCVN 07:2010/BYT)
2. Điểm mạnh:
Nhà bếp của trường xây dựng bán kiên cố được vận hành theo qui trình bếp ăn một chiều đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có kho thực phẩm được phân chia thành khu như: khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu phân chia thức ăn riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn hàng ngày, đồ dùng nhà bếp đầy đủ, đảm bảo vệ sinh. Có đủ nước sạch để sử dụng và được kiểm nghiệm đầy đủ.
Bếp ăn của trường có đầy đủ bàn, ghế, dụng cụ, phương tiện được làm bằng Inox dễ cọ rửa, không gây nhiễm độc hại, đảm bảo thông thoáng, đủ ánh sáng và có đủ các phương tiện, trang thiết bị để đảm bảo ATVSTP. Nhà trường có hệ thống xử lý nguồn nước thải, rác thải, thức ăn thừa và trang bị đầy đủ các phương tiện phòng chống cháy nổ.
3. Điểm yếu:
Tuy nhiên diện tích bếp ăn còn nhỏ hẹp chưa đủ 02 cửa đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
       Nhà trường lập kế hoạch sửa chữa mở rộng bếp ăn thiết kế thêm 01 cửa bếp ăn, thuận lợi cho việc thực hiện theo qui trình bếp ăn 1 chiều với số tiền 13.000.000 đồng từ nguồn kinh phí xã hội hóa. Thời gian thực hiện vào đầu năm học 2020- 2021.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
          Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi:
Mức 1:
a) Có các thiết bị, đồ dùng đồ chơi đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
b) Các thiết bị, đồ dùng đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định phải đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ.
c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.
Mức 2:
a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học.
b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định
c) Hàng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm.
Mức 3:
Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
  1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Năm học 2019- 2020 trường trang bị đầy đủ trang thiết bị dạy học theo văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23 tháng 03 năm 2015 nên tỷ lệ đạt 100% [H1-1.5-02]. Các thiết bị được giáo viên lên kế hoạch hướng dẫn trẻ thực hiện học tập theo các hoạt động chung, học tập lồng ghép vào các hoạt động mọi lúc mọi nơi, học tập qua hoạt động chơi trong lớp một cách hiệu quả. Toàn trường có 250 bộ bàn ghế, được phân bổ cho 10 nhóm, lớp phục vụ việc học tập, ăn uống cho trẻ. Trường có 05 bộ máy tính Kidsmart phục vụ cho trẻ 5- 6 tuổi [H1-1.4-06].
 Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức hội thi “Làm đồ dùng đồ chơi” các cấp để phục vụ cho công tác giảng dạy. Các đồ dùng đồ chơi đảm bảo tính giáo dục, an toàn, khoa học, có tính thẩm mỹ cao, thu hút sự chú ý của trẻ [H1-1.4-08]. Tuy nhiên đồ dùng đồ chơi do các cô tự làm thường bằng những vật liệu đã qua sử dụng, chất liệu dễ làm nên thường có độ bền không cao.
          Từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2019- 2020 trường thực hiện công tác kiểm tra sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng đồ chơi trong năm học mới sao cho phù hợp với kinh phí của nhà trường. Vào tháng 01 hàng năm kế toán thực hiện công tác kiểm kê tài sản, đồ dùng đồ chơi của trường, những đồ dùng đồ chơi không đảm bảo an toàn thì lên kế hoạch sửa chữa, trang bị thêm đồ dùng đồ chơi và trang thiết bị dạy học theo văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23 tháng 03 năm 2015 [H1-1.4-06].
Mức 2:
Hệ thống máy tính của nhà trường và của các lớp được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý và dạy học, cụ thể: Phần mềm kế toán, phần mềm quản lý tài chính tài sản, phần mềm Nutrikid, phần mềm Kidsmart, phần mềm thi đua khen thưởng, phần mềm cơ sở dữ liệu. Điểm trường chính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý và dạy học từ năm 2015. Trường trang bị cho 6 phòng học ở điểm chính, 6 Tivi có kết nối internet phục vụ các hoạt động học và vui chơi của trẻ [H3-3.5-01].
Hàng năm, trường xây dựng kế hoạch trang bị thiết bị dạy học theo quy định tại văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23/3/2015 đạt tỷ lệ 100%. Các thiết bị trên được giáo viên lên hướng dẫn trẻ thực hiện học tập qua các hoạt động hàng ngày như hoạt động chung, hoạt động ngoài trời, hoạt động chơi...một cách có hiệu quả [H1-1.5-02]. Trường có 06 tivi, 05 bộ máy tính Kidsmart và một số thiết bị đồ dùng đồ chơi. Trong năm học 2019-2020 trường được trang bị thêm 250 bộ bàn ghế, được phân bổ cho 10 nhóm, lớp phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ [H1-1.4-06].
Nhà trường thường tổ chức các hội thi “Làm đồ dùng, đồ chơi” nhằm kịp thời động viên khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích cao trong việc sáng tạo đồ dùng đồ chơi cho trẻ hoạt động đồng thời giúp cho việc bổ sung và làm phong phú cho thiết bị đồ dùng đồ chơi của nhà trường [H1-1.4-08]. Các thiết bị, đồ dùng đồ chơi ngoài danh mục, đồ chơi tự làm của giáo viên theo từng chủ điểm, chủ đề đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với thực tế của lớp. Ngoài ra nhà trường còn qui định trong lớp học, mỗi chủ đề giáo viên phải tự làm ít nhất 10 loại đồ dùng đồ chơi để phục vụ cho công tác giảng dạy
[H1-1.5-02]. 
 Mức 3:
Hiện nhà trường đã trang bị đầy đủ các loại đồ dùng đồ chơi theo văn bản hợp nhất 01/VBHN- BGDĐT ngày 23 tháng 03 năm 2015 [H1-1.5-02]. Hàng năm trường tổ chức hội thi “Làm đồ dùng dạy học” cho giáo viên ở tất cả các điểm trường, đồ dùng giáo viên dự thi được sử dụng trong công tác giảng dạy của mình, giáo viên lựa chọn nguyên vật liệu phế thải để làm đồ dùng đồ chơi đảm bảo an toàn cho trẻ [H1-1.4-08]; [H3-3.2-02]. Trường còn trang bị thêm các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục và sử dụng hiệu quả, thường xuyên trong giờ hoạt động học, hoạt động chơi hàng ngày để đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ
[H1-1.4-07]; [H3-3.1-05].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường trang bị đủ các đồ dùng, đồ chơi theo danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị của văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 Ban hành danh mục đồ dùng- đồ chơi- thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non. Đồ dùng, đồ chơi do giáo viên tự làm phục vụ cho lớp theo chủ đề được nhà trường hỗ trợ và kiểm tra thường xuyên. Ngoài việc làm đồ dùng đồ chơi phục vụ công tác giảng dạy, giáo viên còn tham gia hội thi làm đồ dùng đồ chơi cấp trường, cấp huyện do trường và ngành tổ chức.
 Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ.
Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.
Trang bị đầy đủ hệ thống máy tính cho CBQL và có kết nối internet tạo điều kiện thuận lợi trong công tác. Các lớp ở điểm chính được trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học như: tivi, máy Kidsmart, máy tính, được kết nối internet đầy đủ và có kế hoạch sửa chữa bổ sung hằng năm.
          3. Điểm yếu:
 Đồ dùng đồ chơi do các cô tự làm thường bằng những vật liệu đã qua sử dụng, chất liệu dễ làm nên thường có độ bền không cao.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
 Năm học 2019- 2020 giáo viên làm thêm đồ dùng đồ chơi tự làm để bổ sung kịp thời những đồ dùng đồ chơi không bền, dễ hư hỏng và có biện pháp bảo quản trong quá trình sử dụng.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
          Tiêu chí: 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
Mức 1:
a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho CB-GV-NV đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật.
b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ.
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
Mức 2:
a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho CB-GV-NV thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định.
b) Hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2018- 2019 trường có 04/09 phòng vệ sinh cho trẻ, tỷ lệ 44,4% và 01 khu vệ sinh cho CB-GV-NV với tổng diện tích 32m2. Đến năm học 2019- 2020 tất cả các lớp ở điểm chính và điểm phụ đều có phòng vệ sinh khép kín tỷ lệ 100% và bố trí thêm 02 khu vệ sinh cho CB-GV-NV ở điểm trường chính và 01 điểm phân hiệu. Tất cả các phòng vệ sinh đều đảm bảo không ô nhiễm môi trường, được trang bị đầy đủ các thiết bị như: bệ rửa tay, vòi nước, xô chậu và các dụng cụ vệ sinh như xà phòng, bàn chải,… [H3-3.1-02]; [H3-3.6-01].
Trường xây dựng hệ thống thoát nước thải, nước sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường lớp; có hệ thống thoát nước riêng cho khu vực nhà bếp, khu vệ sinh [H3-3.1-02]. Trường đang sử dụng nguồn nước từ giếng khoan trong sinh hoạt và hợp đồng nước uống đóng chai do ông Hồng Thiên Thuận ngụ tại thị trấn Đông Thành cung cấp nước uống cho giáo viên, nhân viên và trẻ trong trường [H3-3.4-05] và được xét nghiệm mẫu nước theo quy chuẩn QCVN 01, quy chuẩn QCVN 02: 2009/BYT của bộ y tế.
Năm học 2014- 2015 đến năm học 2017- 2018 trường có hợp đồng nhân viên phục vụ để thu gom và tự xử lí rác thải hàng ngày để đảm bảo vệ sinh môi trường [H3-3.1-04]. Đến năm học 2018- 2019 trường có hợp đồng với công ty xử lí rác thải theo số 22/HĐ-KT/2018 ngày 10/9/2018, được bố trí 06 thùng rác to có nắp đậy phía ngoài khuôn viên trường. Rác thải được công ty thu gom và vận chuyển tới nơi xử lý tập trung đảm bảo rác thải, nước thải không tồn động trong khuôn viên trường gây ô nhiễm môi trường [H3-3.4-06].
Mức 2:
Phòng vệ sinh cho trẻ đảm bảo 0,4- 0,6m2/trẻ, phòng vệ sinh của trẻ được xây dựng khép kín với phòng sinh hoạt chung có vòi nước rửa tay, có vòi tắm, bể có nắp đậy thuận tiện cho trẻ sử dụng và trong tầm quan sát của cô. Khu vệ sinh cho CB-GV-NV được bố trí hợp lý, có khu vệ sinh riêng cho nam và nữ phù hợp với cảnh quan của nhà trường và theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Nhà vệ sinh đảm bảo sạch sẽ không ô nhiễm môi trường [H3-3.1-02]; [H3- 3.6-01].
Nhà trường xây dựng hệ thống nước sạch đáp ứng quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 5 thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT- BGDĐT- BYT ngày 15/5/2016 của BGD&ĐT và BYT quy định vệ công tác y tế trường học. Trường có hệ thống thoát nước thải, nước sinh hoạt, không để nước ứ đọng xung quanh trường, lớp; có hệ thống thoát nước riêng cho khu vực nhà bếp, khu vệ sinh [H3- 3.1-02]. Trường bố trí đủ các phương tiện, dụng cụ xử lý rác có nắp đậy, chứa đựng rác tạm thời [H3-3.4-06]. Riêng điểm phân hiệu Tân Cương rác thải chưa được vận chuyển đến nơi xử lý tập trung.
2. Điểm mạnh:
Nhà vệ sinh của trẻ được xây dựng khép kín với phòng sinh hoạt chung, có khu vệ sinh riêng cho CB-GV-NV. Nhà vệ sinh được xây dựng đúng quy định đảm bảo sạch sẽ, không có mùi hôi được nhân viên phục vụ vệ sinh thường xuyên, có hệ thống thoát nước, đảm bảo không ô nhiễm môi trường.
Trường có hợp đồng thu gom rác thải hàng tuần, thùng rác có nắp đậy đảm bảo vệ sinh. Nguồn nước uống và nấu ăn đạt tiêu chuẩn theo QCVN 01,02:2009/BYT của bộ y tế.
3. Điểm yếu:
Điểm Tân Cương ấp 1 điều kiện phương tiện giao thông đi lại chưa thuận tiên nên rác thải ở đó chưa được vận chuyển đến nơi xử lý tập trung.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Hàng năm, trường có kế hoạch kiểm nghiệm nguồn nước theo QCVN 01, 02:2009/BYT của bộ y tế. Thường xuyên kiểm tra, khai thông cống rãnh không để nước ứ đọng gây ô nhiễm môi trường.
Trong năm học 2020- 2021 nhà trường sẽ tham mưu với  ban phụ huynh của trường sẽ thiết kế hố xử lý rác thải để rác được thu gom hằng ngày và xử lý bằng cách thiêu hủy vào cuối ngày ở điểm phân hiệu.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Kết luận tiêu chuẩn 3:
Trường mầm non Sơn Ca được xây dựng bán kiên cố. Khuôn viên trường có biển tên trường, tường rào bao quanh, hệ thống nước sạch, cống rảnh phù hợp đảm bảo vệ sinh. Diện tích sân chơi được thiết kế phù hợp, sân chơi đảm bảo an toàn, có đủ đồ dùng đồ chơi theo quy định.
Nhà trường có các thiết bị đồ dùng đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn phù hợp với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp.
Trường có 10 phòng sinh hoạt chung đảm bảo an toàn, thoáng mát, đủ ánh sáng, đủ trang thiết bị dạy và học. Môi trường trang trí đẹp có đầy đủ đồ dùng, thiết bị tối thiểu theo quy định; đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, có đủ đồ dùng phục vụ hoạt động học tập, ăn, ngủ. Có hiên chơi đảm bảo an toàn cho trẻ, có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn. Bếp được xây dựng theo quy trình 01 chiều, có đầy đủ đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 3: 6
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 6/6
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 6/6
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 0
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội:
Ban ĐDCM trẻ của lớp, của trường được thành lập theo điều lệ Ban ĐDCM trẻ do phụ huynh bầu ra vào đầu mỗi năm học từ năm 2014- 2015 đến năm học 2018-  2019. Ban ĐDCM trẻ có quan điểm thống nhất, đúng đắn, cùng nhà trường hoạt động có hiệu quả trong các kế hoạch giảng dạy của nhà trường và các hoạt động học tập, vui chơi, các hoạt động khác của trẻ.
Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ:
Mức 1:
a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học.
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.
Mức 2:
 Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật,chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.
Mức 3:
 Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
4 .1. Mô tả hiện trạng:
          Mức 1:
Hàng năm, vào đầu mỗi năm học nhà trường đều tổ chức họp PHHS của mỗi lớp để bầu ra Ban ĐDCM trẻ của từng lớp gồm 01 trưởng ban, 01 phó ban, 01 ủy viên. Sau đó, Ban ĐDCM trẻ của các lớp họp bầu ra Ban ĐDCM trẻ của trường: Năm học 2014- 2015 gồm 4 người, Năm học 2015- 2016 gồm 5 người, Năm học 2016- 2017  gồm 5 người, Năm học 2017- 2018 gồm 10 người, Năm học 2018- 2019 gồm 11 người. Ban ĐDCM trẻ được thành lập sau mỗi cuộc họp và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban ĐDCM trẻ theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011. Ban ĐDCM trẻ gồm 01 trưởng ban, 01 phó ban, 01 thư ký, 01 kế toán, 01 thủ quỹ còn lại là các thành viên [H4-4.1-01].
Hàng năm vào đầu năm học Trưởng ban ĐDCM trẻ phối hợp với nhà trường đề ra quy chế phối hợp hoạt động giữa ban đại diện và nhà trường, lập kế hoạch hoạt động phù hợp với từng năm học và thực hiện đúng tiến độ như dự kiến theo kế hoạch: tổ chức lễ khai giảng, tổ chức tết trung thu, lễ hội mùa xuân, lễ tổng kết [H4-4.1-02]. Sau mỗi cuộc họp cha mẹ trẻ đều thể hiện rõ ở các biên bản [H4-4.1-03]. Cuối năm học, Ban ĐDCM trẻ đều có báo cáo tình hình hoạt động cụ thể [H4-4.1-04]. Tuy nhiên, Ban ĐDCM trẻ của các lớp ở phân hiệu hoạt động chưa thường xuyên.
Hàng năm vào đầu tháng 9, Ban ĐDCM trẻ xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức: lễ hội đến trường; vận động phụ huynh tham gia hỗ trợ quà trung thu  để tổ chức đêm vui hội trăng rằm cho trẻ; tổ chức ngày nhà giáo Việt Nam; ngày 22/12; lễ hội mừng xuân; viếng bia tưởng niệm; tham quan khu di tích lịch sử cách mạng Long An... Vào các tháng cuối của năm học Ban ĐDCM trẻ còn xây dựng kế hoạch vận động quà tổng kết năm học, quà 1 tháng 6 cho trẻ…các kế hoạch được xây dựng phù hợp và được bổ sung lấy ý kiến từ các thành viên trong Ban đại diện. Cuối năm học Ban ĐDCM trẻ thực hiện báo cáo kết quả hoạt động của ban đại diện trong ngày tổng kết năm học [H4- 4.1-04]; [H4-4.1-05]; [H4-4.1-06].
Mức 2:
Hàng năm, Ban ĐDCM trẻ thực hiện theo kế hoạch phối hợp với Ban ngành đoàn thể, Ban chỉ đạo Phổ cập của địa phương, Đoàn thanh niên của trường, tham gia vận động trẻ trong độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi trong địa bàn ra lớp từ năm học 2014- 2015 đến năm học 2019- 2020 đạt 63% đến 70%, phối hợp làm tốt công tác xây dựng môi trường xanh sạch đẹp: Ban ĐDCM trẻ giúp nhà trường làm tổng vệ sinh trường lớp vào các dịp lễ, nêu cao ý thức giữ gìn cổng trường xanh, sạch, đẹp. Phối hợp với công đoàn trường hỗ trợ nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho giảng dạy của giáo viên. Vào đầu năm học Ban ĐDCM trẻ phối hợp với nhà trường tuyên truyền cùng phụ huynh thực hiện hướng dẫn cho trẻ biết lao động tự phục vụ. Ban ĐDCM trẻ phối hợp với bộ phận chuyên môn của trường dự giờ các chuyên đề trong năm của nhà trường, tham gia hội thi xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm như phụ huynh hỗ trợ khiêng cây kiểng đặt để đúng vị trí, lận các bánh xe, sơn bánh xe [H1-1.4-07]. Ngoài ra, phụ huynh còn hỗ trợ nhà trường trong công tác kiểm phẩm trước khi chế biến món ăn cho trẻ [H4-4.1-02] [H4-4.1-07]. Ban ĐDCM trẻ cùng với nhà trường trong việc tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật và công tác chăm sóc giáo dục trẻ đến tất cả các bậc phụ huynh của từng lớp trong nhà trường như: Tổ chức hướng dẫn phụ huynh về các bước rửa tay, lau mặt cho trẻ; tuyên truyền về tác hại và lợi ích việc đội nón bảo hiểm khi tham gia giao thông; tuyên truyền kiến thức về cách xử lý và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ; phổ biến các văn bản pháp luật về, chống bạo lực, bạo hành trong cơ sở giáo dục qua các cuộc họp Ban ĐDCM trẻ; Tuyên truyền các chế độ chính sách dành cho trẻ nghèo cận nghèo, kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ thông qua bản tuyên truyền, các cuộc họp cha mẹ học sinh vào đầu năm, giữa năm học và cuối năm học [H4-4.1-03]; [H4- 4.1-05]; [H4-4.1-08]. Trong các cuộc họp một vài thành viên của Ban ĐDCM trẻ chưa mạnh dạn tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp.
Mức 3:
Ban ĐDCM trẻ phối hợp với nhà trường thực hiện các kế hoạch, các quy định trong điều lệ có hiệu quả trong việc nâng cao trách nhiệm NDCSGD trẻ như: công tác phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi; huy động  trẻ 5 tuổi trong địa bàn ra lớp 100%;  hỗ trợ nguyên vật liệu làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho giảng dạy của giáo viên; vận động các tổ chức, cá nhân ủng hộ xã hội hóa giáo dục để tráng sân đan, phát quà trung thu, quà tết, quà tổng kết, lễ hội cho học sinh trong năm, được cụ thể thành tiền theo từng năm học: năm học 2014-2015 xã hội hóa 100.569.000 đồng; năm học 2015- 2016 xã hội hóa 10.105.000 đồng; năm học 2016- 2017 xã hội hóa 9.573.000 đồng;  năm học 2017- 2018 xã hội hóa 57.180.000 đồng; năm học 2018- 2019: 65.431.000 đồng. Tổng số tiền mà nhà trường thực hiện xã hội hóa trong 5 năm là: 242.858.000 đồng [H4-4.1-06]; [H4-4.1-09].
2. Điểm mạnh:
Ban ĐDCM trẻ của các lớp và ban chấp hành của trường được thành lập đúng quy định, hoạt động theo quy định của Thông tư 55 Điều lệ Ban đại diện phụ huynh học sinh do Bộ GD&ĐT ban hành. Đặc biệt phối hợp tốt với giáo viên chủ nhiệm lớp, nhà trường vận động thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Tổ chức cho trẻ ăn bán trú tại trường. Tổ chức các lễ hội cho trẻ trong từng năm học, thực hiện tốt việc tuyên truyền, phối hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
Ban ĐDCM trẻ vận động các tổ chức cá nhân ủng hộ xã hội hóa giáo dục để tráng sân đan, phát quà trung thu, quà tết, quà tổng kết, lễ hội cho học sinh qua các năm học.
3. Điểm yếu:
Ban ĐDCM trẻ của các lớp ở phân hiệu hoạt động chưa thường xuyên.
Khi nhà trường tổ chức các cuộc họp, một vài thành viên trong Ban ĐDCM trẻ chưa mạnh dạn tham gia đóng góp ý kiến trong các cuộc họp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục duy trì phát huy việc phối kết hợp với Ban ĐDCM trẻ. Tạo mối liên kết, hợp tác giữa Ban ĐDCM trẻ với các bộ phận trong nhà trường và giáo viên trong công tác NDCSGD trẻ, tuyên truyền, vận động trẻ từ 3- 5 tuổi ra lớp, vào năm học 2019- 2020 và các năm tiếp theo việc huy động tỉ lệ trẻ ra lớp đạt từ 70,4% trở lên.
Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo giáo viên phụ trách ở các điểm phân hiệu xây dựng kế hoạch họp, nội dung họp, thời gian họp cho phù hợp, thông báo thời gian họp để phụ huynh sắp xếp công việc đến họp đầy đủ. Qua cuộc họp BĐDCM trẻ của lớp thấy được những thuận lợi, khó khăn của lớp từ đó đề ra phương hướng hoạt động và thực hiện các hoạt động tích cực để giúp đỡ lớp khắc phục được những khó khăn của lớp.
Trước khi tổ chức cuộc họp, BGH dự thảo các nội dung họp, các vấn đề đề xuất, các câu hỏi bàn thảo triển khai đến Ban ĐDCM trẻ xem trước nhằm chuẩn bị các vấn đề, các ý kiến cần thiết để mạnh dạn có ý kiến phát biểu nhằm cùng với nhà trường nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được tốt hơn.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 4.2: Công tác tham tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường:
Mức 1:
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.
b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục, về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường.
c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.
Mức 2:
a) Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường từng bước thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để tổ chức các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương.
Mức 3:
Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
1.Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Trong những năm qua, nhà trường tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về các vấn đề kế hoạch, biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường. Trường lập tờ trình tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về các khoản thu đầu năm học số 372/TT- MN ngày 16/8/2018, hỗ trợ quan tâm về GDMN như: công tác phổ cập GDMN trẻ 5 tuổi, hỗ trợ kinh phí trong sửa chữa cơ sở vật chất và công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia, Tết Trung thu, ngày nhà giáo Việt Nam, ngày Quốc tế thiếu nhi để có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ [H4-4.1-09].
Thường xuyên phối hợp với cha mẹ trẻ để tuyên truyền về kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ nhằm đánh giá trẻ về 5 lĩnh vực phát triển (phát triển thể chất, phất triển thẩm mĩ, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ và phát triển tình cảm xã hội) đồng thời nâng cao nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, nội dung và kế hoạch của nhà trường, trường phối hợp với Ban ĐDCM trẻ quán triệt sâu sắc về ý thức trách nhiệm và nâng cao nhận thức về thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước tuyên truyền các chế độ miễn giảm và hỗ trợ cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn, hoặc thuộc các đối tượng miễn giảm qua trao đổi trò chuyện, các qui định của ngành như phòng chống bạo lực học đường, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp 1 và không cho trẻ học trước chương trình lớp 1, thông qua các buổi họp phụ huynh, hình ảnh tuyên truyền [H4-4.2-01]. Định kỳ hàng tháng giáo viên tuyên truyền về bệnh sốt xuất huyết; dịch bệnh tay, chân, miệng; quay bị; dịch tả Châu Phi và kiến thức nuôi dạy trẻ. Giáo viên thường xuyên trao đổi thông tin của trẻ trong ngày như: tình hình trẻ hoạt động học tập và vui chơi, giờ ăn, ngủ và các hoạt động khác của trẻ thông qua giờ đón và trả trẻ [H4-4.2-02].
 Nhà trường phối hợp kịp thời có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương trong đó chủ yếu là cha mẹ học sinh để huy động các nguồn lực xây dựng CSVC cho nhà trường như ủng hộ cây xanh, ủng hộ về kinh phí để tổ chức các phong trào, lễ hội cho học sinh trong năm, được cụ thể thành tiền theo từng năm học. Năm học 2014- 2015: 100.569.000 đồng; Năm học 2015- 2016: 10.105.000 đồng; Năm học 2016- 2017:  9.573.000 đồng; Năm học 2017- 2018: 57.180.000 đồng; Năm học 2018- 2019: 65.431.000 đồng [H1-1.1-08]; [H4-4.1-06].
Mức 2:
Hàng năm nhà trường và Ban ĐDCM trẻ tích cực tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về chiến lược phát triển nhà trường, tình hình đội ngũ giáo viên, CSVC giai đoạn 2014- 2019. Đồng thuận sự đóng góp ý kiến của đội ngũ CB-GV-NV nhà trường, các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, đặc biệt là cấp ủy đảng, chính quyền địa phương. Kịp thời điều chỉnh bổ sung các kế hoạch cho phù hợp tình hình thực tế nhà trường để tiến tới xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia năm 2019 [H1-1.1-01]; [H1-1.1-02].
Nhà trường có kế hoạch phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương để xây dựng môi trường xanh- sạch- đẹp; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ. Nhà trường phối hợp với y tế xã chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ, khám sức khỏe cho trẻ theo định kỳ 02 lần/ năm
[H1- 1.6-03]; phối hợp với Ban ĐDCM trẻ tổ chức các ngày lễ hội như; Lễ khai giảng, Tết trung thu, 20/10, 20/11, 22/12, 8/3, 30/4 [H4-4.1-05]. ĐTN tham mưu với đoàn xã thăm viếng bia tưởng niệm và gia đình có công cách mạng nhân dịp 22/12 và 27/7 [H1-1.3-03]. Nhà trường và Ban ĐDCM trẻ phối hợp với ĐTN xã vận động các doanh nghiệp tư nhân và các mạnh thường quân ở địa phương ủng hộ nhà trường phát quà bánh cho trẻ vào các dịp Tết trung thu, Quốc tế thiếu nhi, hỗ trợ cặp, tập phát thưởng cuối năm [H4-4.1-09]; [H4-4.2-03];
Mức 3:
Nhà trường xây dựng kế hoạch tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân nhưng sự hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân chưa nhiều nên việc xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương còn chậm tiến triển. Tuy nhiên việc phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn chưa được mạnh, chưa thường xuyên.
2. Điểm mạnh:
Ban giám hiệu nhà trường làm tốt công tác tham mưu, phối kết hợp có hiệu quả với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể của xã huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp cho nhà trường nhằm thực hiện tốt việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và phấn đấu đạt chuẩn quốc gia.
 Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân ở địa phương trong đó chủ yếu là cha mẹ học sinh để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp cho nhà trường. Phối hợp chặt chẽ trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ tại nhà và ở trường.
3. Điểm yếu:
Việc phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn chưa được mạnh, chưa thường xuyên.
Sự hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân để xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương chưa được nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Năm 2019- 2020 nhà trường và Ban ĐDCM trẻ tăng cường công tác xã hội hóa từ các cá nhân, doanh nghiệp tạo thêm nguồn kinh phí để bổ sung, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi và xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
Từ năm học 2019- 2020 trở đi nhà trường và Ban ĐDCM trẻ có kế hoạch phối hợp với hội phụ nữ xã, hội khuyến học xã, ĐTN tuyên truyền vận động các doanh nghiệp và mạnh thường quân tại địa phương và nơi khác hỗ trợ nhà trường về kinh phí xây dựng hoặc hiện vật (đồ dùng đồ chơi, cây cảnh...) để nhà trường có môi trường giáo dục lành mạnh.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2.
Kết luận tiêu chuẩn 4:
Trường có Ban ĐDCM trẻ của lớp, của trường hoạt động theo Điều lệ, công tác phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ. Có thực hiện việc tuyên truyền, có sự phối, kết hợp giữa nhà trường và cha mẹ học sinh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ và thực hiện công tác XHHGD.
Nhà trường phối hợp với Ban ĐDCM trẻ thực hiện tốt công tác tham mưu, chủ động phối hợp với chính quyền và nhân dân địa phương nhằm huy động các nguồn lực để bổ sung, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi, xây dựng môi trường xanh- sạch- đẹp và đảm bảo tính giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.
Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn 4: 2
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 2/2
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 2/2
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: ½
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ:
Trường mầm non Sơn Ca xác định công tác NDCSGD trẻ mầm non là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu. BGH trường chủ động trong công tác quản lý chỉ đạo hoạt động chuyên môn với nhiều biện pháp sáng tạo thiết thực trong công tác NDCSGD trẻ luôn đạt kết quả cao nên trẻ có sự phát triển thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ theo mục tiêu của Chương trình GDMN.
                                                                                                
          Trẻ có chiều cao, cân nặng bình thường theo độ tuổi, trẻ thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh, có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán. Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi.
 Nhà trường quan tâm tạo điều kiện cho trẻ trong các hoạt động để trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ, tăng cường tổ chức nhiều hoạt động tập thể giúp trẻ có nhiều cơ hội trải nghiệm, tiếp túc với thiên nhiên, trẻ hứng thú tích cực tham gia các phong trào giúp trẻ phát triển hoàn thiện về nhân cách của trẻ. Trường có một số trẻ khuyết tật học hòa nhập, được theo dõi và có sự tiến bộ.
Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
Mức 1:
a) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo kế hoạch.
b) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục, với điều kiện nhà trường.
c) Định kỳ rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và có điều chỉnh kịp thời, phù hợp
Mức 2:
a) Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ.
b) Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non đảm bảo chất lượng.
Mức 3:
Nhà trường phát triển Chương trình giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trên cơ sở tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới đúng quy định, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa phương.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
          Trường Mầm non Sơn Ca xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình Giáo dục mầm non theo Thông tư số 17/2009/ TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN, và kế hoạch hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN của PGD. Phó hiệu trưởng kết hợp với tổ chuyên môn dựa theo kế hoạch của trường tình hình thực tế của đơn vị xây dựng kế hoạch giáo dục theo chương trình GDMN cho tất cả các độ tuổi trong nhà trường. Sau khi được hiệu trưởng phê duyệt sẽ triển khai cho tất cả các lớp thực hiện, mỗi giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN theo năm học, dự kiến kế hoạch chủ đề thực hiện phù hợp với từng độ tuổi, tình hình thực tế của lớp [H1-1.7-06]; [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02].
Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình GDMN, triển khai đến giáo viên thực hiện chương trình 35 tuần (từ ngày 03/09/2019 đến ngày 08/05/2020 hoàn thành chương trình). Dựa vào chương trình khung, mỗi lớp tự xây dựng  KHGD phù hợp với điều kiện thực tế của lớp mình đảm bảo thực hiện được mục tiêu đề ra. Tích hợp lồng ghép các chuyên đề như: Giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; Làm quen chữ cái, chữ viết, tiết kiệm năng lượng,Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, VSATTP, ứng phó biến đổi khí hậu, làm quen với toán, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo. Đặc biệt là thực hiện bộ chuẩn trẻ 5 tuổi hỗ trợ cho chương trình GDMN. Nhà trường xây dựng kế hoạch các chuyên đề, triển khai cho tổ khối, giáo viên, giáo dục học sinh tham gia các chuyên đề hiệu quả tại trường, lớp và tại gia đình. Lồng ghép vào các hoạt động hằng ngày trên lớp tuyên truyền đến các bậc phụ huynh cùng nhau thực hiện có hiệu quả. Tăng cường kỹ năng tự phụ vụ nề nếp thói quen sinh hoạt tốt, chuẩn bị tốt về mặt xã hội cho trẻ mẫu giáo. Ban giám hiệu, các tổ chuyên môn phê duyệt trước khi tổ chức các hoạt động giáo dục [H1-1.4-07]; [H5-5.1-01]; [H5-5.1-02]; [H1-1.8-02].
Giáo viên đều đánh giá sự phát triển của trẻ cuối ngày và cuối mỗi chủ đề, cuối độ tuổi từ đó có kế hoạch bổ sung điều chỉnh kịp thời.Trong năm mỗi giáo viên được kiểm tra 02 hoạt động sư phạm (01 hoạt động chơi + 01 hoạt động học), “kiểm tra soạn giảng hàng tuần, thao giảng, kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch nhằm đánh giá, rà soát việc thực hiện chương trình GDMN, để có kế hoạch điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục kịp thời, phù hợp để nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ [H1-1.1-08]; [H1-1.4-03]; [H5-5.1-01]. Tuy nhiên còn một vài giáo viên đánh giá trẻ đôi khi còn chung chung.
Mức 2:
Trường thực hiện chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với từng lứa tuổi (2- 3 tuổi, 3- 4 tuổi, 4- 5 tuổi, 5- 6 tuổi). Lựa chọn nội dung giảng dạy phù hợp theo từng lĩnh vực phát triển và phù hợp với nhu cầu của lớp, khả năng của trẻ thông qua các buổi dự giờ, thao giảng, kiểm tra giáo án trước khi dạy, đáp ứng mục tiêu chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục [H5-5.1-01]. Nhà trường tổ chức thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng như tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Hàng tháng BGH và tổ khối trưởng kiểm tra hồ sơ sổ sách 01 lần/ tháng, dự giờ giáo viên 06 hoạt động/năm [H1-1.4-07]. Tuy vậy, một vài giáo viên khi xây dựng  nội dung còn chung chung, chưa cụ thể theo từng lĩnh vực phát triển.
Hàng năm, nhà trường tiếp tục phát triển chương trình GDMN phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng được khả năng nhu cầu của trẻ. Giáo viên thực hiện soạn giảng bám sát chương trình khung theo mục tiêu, kết quả mong đợi trong chương trình GDMN. Bộ phận chuyên môn xây dựng kế hoạch và triển khai đến tất cả giáo viên trong công tác CSGD trẻ, trang bị trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi CSVC trong công tác giảng dạy. Phối hợp Ban ĐDCMHS trang bị 100% học phẩm cho trẻ. Có chú ý tích hợp lồng ghép các vấn đề có liên quan đến văn hóa địa phương, thực hiện các chuyên đề, lồng ghép nội dung giáo dục chuyên đề vào các hoạt động giảng dạy phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, điều kiện của lớp học và khả năng hứng thú của trẻ [H1-1.4-03]; [H1-1.8-04]; [H5-5.1-01].
Mức 3:
Trường phát triển chương trình GDMN do Bộ GD& ĐT ban hành phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng được khả năng nhu cầu của trẻ [H1-1.8- 01]; [H5-5.1-03].Tuy nhiên trường chưa có điều kiện và cơ hội để được tham gia học tập, áp dụng chương trình tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới quy định phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa phương.
Cuối năm, trường có tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ [H1-1.4-03]; [H1-1.8-04]; [H5-5.1-03].
2. Điểm mạnh:
Nhà trường xây dựng kế hoạch theo từng năm học cụ thể rõ ràng có xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư số 17/2009/ TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN.
Giáo viên thực hiện soạn giảng bám sát chương trình khung theo mục tiêu, kết quả mong đợi trong chương trình GDMN, phù hợp tình hình thực tế của trường, lớp và khả năng hứng thú của trẻ. Tích hợp lồng ghép các chuyên đề như: Giáo dục lễ giáo, giáo dục phát triển vận động, giáo dục lấy trẻ làm trung tâm...
Cuối ngày và cuối mỗi chủ đề, cuối độ tuổi giáo viên đều đánh giá sự phát triển của trẻ, từ đó điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng NDCSGD trẻ.
  1. Điểm yếu:
          Trường chưa có điều kiện và cơ hội để được tham gia học tập, áp dụng chương trình tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới.
Một số giáo viên xây dựng nội dung hoạt động và đánh giá trẻ còn chung chung, chưa  cụ thể theo từng lĩnh vực.
          4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2019- 2020 và những năm học tiếp theo nhà trường thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chương trình GDMN của giáo viên để có biện pháp giúp đỡ, điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
Nhà trường tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại trường ngay từ đầu năm học để hướng dẫn lập kế hoạch thực hiện chương trình Giáo dục mầm non theo Thông tư số 17/2009/ TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 và Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của chương trình GDMN.
Tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn do Sở Giáo dục và Phòng Giáo dục tổ chức trong dịp nghỉ hè. BGH cùng giáo viên cán cốt tập huấn về triển khai lại cho tất cả giáo viên.
Từng bước phát triển chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới.
Trong năm học 2019- 2020 và những năm học tiếp theo giáo viên sẽ xây dựng  nội dung hoạt động cụ thể hơn bám sát từng chủ đề. Tất cả các giáo viên đánh giá trẻ một cách chính xác, trung thực. Từng trẻ có phiếu khảo sát cuối chủ đề.
  1. Tự đánh giá: Đạt mức 2.
Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ:
Mức 1:
a) Thực hiện linh hoạt các phương pháp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non và điều kiện nhà trường.
         b) Tổ chức môi trường giáo dục theo hướng tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi, trải nghiệm.
c) Tổ chức các hoạt động giáo dục bằng nhiều hình thức đa dạng phù hợp với độ tuổi của trẻ và điều kiện thực tế.
Mức 2:
          Tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế
Mức 3:
Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1:
Hàng năm nhà trường xây dựng và triển khai đầy đủ kế hoạch năm kế hoạch giáo dục riêng từng khối lớp về công tác NDCSGD trẻ, áp dụng nhiều phương pháp dạy học đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ mầm non theo từng độ tuổi và điều kiện của trường theo 5 lĩnh vực giáo dục: Thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội [H1-1.8-01]. Giáo viên thực hiện linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, biện pháp trong việc tổ chức các hoạt động NDCSGD trẻ đạt hiệu quả cao [H1-1.8-02].
         Giáo viên tổ chức môi trường giáo dục bên trong và ngoài lớp học, tổ chức các hoạt động cho trẻ vui chơi, trải nghiệm về môi trường xung quanh
[H5- 5.2-01]. Ngoài ra tạo điều kiện cho các cháu được đi tham quan dã ngoại, giao lưu nhằm nâng cao sự hiểu biết của trẻ về quê hương đất nước và biết thêm những di tích lịch sử tại quê hương Đức Huệ, và đặc biệt là cho cháu biết thêm về khu di tích lịch sử cách mạng Long An quê hương mình [H5-5.2-02].
Giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ phù hợp, đa dạng giúp các cháu tham gia tìm tòi khám phá lĩnh hội nhiều tri thức, lựa chọn nội dung và điều kiện của lớp để tổ chức các hoạt động phù hợp theo từng độ tuổi. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng theo yêu cầu của ngành đề ra lên thực đơn thực tế, thực hiện cân đối dinh dưỡng theo qui định dựa vào phần mềm nutrikids, đa dạng thực phẩm, thay thổi thực đơn thường xuyên phù hợp với trẻ. Trẻ được tiêm chủng uống Vacxin phòng 10 bệnh truyền nhiễm và tuyệt đối không xảy ra dịch bệnh trong trường, đảm bảo VSATTP cho trẻ. Lập kế hoạch rèn một số nề nếp cho trẻ thói quen tốt trong sinh hoạt. Qua đó giúp trẻ thể hiện kỹ năng của mình thông qua hoạt động trò chơi, trò chuyện, trải nghiệm thực tế, khám phá, câu đố, đồng dao, ca dao... 100%  trẻ tham gia hứng thú, tích cực qua các hoạt động.
Ngoài ra, nhà trường còn tổ chức các ngày lễ hội trong năm cho các cháu như: tổ chức tết trung thu trẻ biết ý nghĩa ngày tết trung thu (15/8), ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 trẻ được vui chơi thoải mái qua các trò chơi câu đố, tết nguyên Đán trẻ biết các phong tục ý nghĩa ngày tết, thi  bé vẽ tranh sáng tạo, thi bé tập làm nội trợ trẻ có kỹ năng sắp xếp bàn ăn, thi bé cắm hoa, biểu diễn thời trang trẻ có kỹ năng trình diễn sân khấu....[H1-1.4- 08]; [H4-4.2-02].
Mức 2:
Hàng năm giáo viên tổ chức rất nhiều hoạt động cho trẻ trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh như: khám phá vườn rau của bé qua đó trẻ nhận biết được cách chăm sóc rau, tên các loại rau, hoa; còn ở góc nghệ thuật trẻ khéo léo trang trí bức tranh, tô tượng, tranh cát; qua khám phá khoa học trẻ biết quá trình lớn lên của cây, vật chìm vật nổi,...; khu chơi cát và nước trẻ đong nước, sáng tạo từ cát; các trò chơi dân gian thì trẻ được tham gia các trò chơi; ở vườn cổ tích giúp trẻ nhận biết được nền văn hóa dân tộc, giúp trẻ phân biệt nhân vật thiện ác. Trong quá trình tổ chức thực hiện giáo viên hướng dẫn tạo điều kiện để trẻ được trải nghiệm, khám phá một cách tích cực, theo nhu cầu, hứng thú của trẻ và phù hợp với điều kiện thực tế [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02];  [H5-5.2-01].
Mức 3:
Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp hợp lý, chỉ đạo giáo viên thực hiện sắp xếp các góc theo hướng mở, xây dựng môi trường trong và ngoài lớp học nhà trường luôn áp dụng giáo dục lấy trẻ làm trung tâm để trẻ tự do phát huy tính sáng tạo. Các đồ dùng đồ chơi, vật liệu được chuẩn bị, bố trí sắp xếp phù hợp, dễ sử dụng, mới lạ kích thích được sự hứng thú của trẻ theo phương châm “Chơi mà học, học bằng chơi”. Ngoài ra đầu năm học 2019- 2020 nhà trường xây dựng vườn cổ tích, sân bóng mi ni đáp ứng nhu cầu vui chơi hoạt động ngoài trời, kích thích sự hứng thú của trẻ mặt khác kinh phí, điều kiện của trường còn hạn chế nên việc thiết kế các khu vui chơi và trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho trẻ ở 02 điểm phân hiệu [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02]; [H5-5.2-03].
2. Điểm mạnh:
Giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với trẻ và điều kiện của lớp giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một, phù hợp với nội dung giáo dục cho 10 chủ đề thực hiện trong năm học.
Giáo viên thực hiện việc tổ chức các hoạt động giáo dục đa dạng, phong phú linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, biện pháp phù hợp nhu cầu hứng thú của trẻ, các hoạt động cho trẻ trải nghiệm khám phá qua hàng ngày theo phương châm “Chơi mà học, học bằng chơi” thông qua các trò chơi dân gian, trò chơi vận động có luật, dạo chơi tham quan, chăm sóc hoa, thu hoạch rau,....  phù hợp với điều kiện của lớp. Ngoài ra, trẻ còn được tham quan tìm hiểu thêm về quê hương Đức Huệ và khu di tích lịch sử cách mạng tỉnh Long An.
3. Điểm yếu
Do kinh phí, điều kiện của trường còn hạn chế nên việc thiết kế các khu vui chơi và trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho trẻ ở 02 điểm phân hiệu chưa  đồng bộ.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2019- 2020 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục phối hợp và vận động phụ huynh học sinh xây dựng cảnh quang môi trường sư phạm sạch sẽ, có nhiều cây xanh, hoa kiểng.
Tiếp tục đổi mới hình thức chăm sóc giáo dục trẻ, vận dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Giáo viên thiết kế cách tổ chức các hoạt động sáng tạo cho phù hợp đặc điểm tâm lý từng độ tuổi.
 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và làm đồ dùng đồ chơi trong công tác giảng dạy. Chương trình GDMN giúp trẻ phát triển hài hòa các mặt: thể chất, tình cảm- kỹ năng xã hội, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ.
 Tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa và các nguồn kinh phí được cấp quy hoạch xây dựng các khu vui chơi cho trẻ ở 02 điểm phân hiệu vào học kỳ II năm học 2019- 2020.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ:
Mức 1:
a) Nhà trường phối hợp với cơ sở y tế địa phương tổ chức các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ.
b) 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định.
c) Ít nhất 80% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Mức 2:
a) Nhà trường tổ chức tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ.
b) Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, đảm bảo theo quy định.
c) 100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.
Mức 3:
Có ít nhất 95% trẻ em khỏe mạnh, chiều cao, cân nặng phát triển bình thường.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1 :
         Trong các hoạt động của nhà trường, công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ là một việc làm luôn được nhà trường đặc biệt quan tâm, từ năm 2014 đến năm 2019 nhà trường lập kế hoạch phối hợp tốt với trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần trong mỗi năm học. Hàng năm, nhân viên y tế kết hợp với trạm y tế tuyên truyền các loại dịch bệnh như thông qua các tờ rơi, các bài tuyên truyền phòng chống các loại dịch bênh theo mùa: Bệnh thủy đậu, bệnh sốt xuất huyết, bệnh tiêu chảy, bệnh đau mắt đỏ...[H1-1.6-03]; [H4-4.2-02].
          Vào đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch kết hợp với trạm y tế xã tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ, 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe: Cân nặng, chiều cao, khám tai, mắt, mũi, họng, kiểm tra tim phổi và một số bệnh liên quan đến đường hô hấp, da liễu, đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng. Hàng năm, trẻ được khám sức khỏe 02 lần/năm học vào tháng 10 và tháng 3. Sau mỗi đợt khám, trạm y tế tổng hợp kết quả, phân loại các kênh sức khỏe gửi về trường, từ đó nhà trường công khai với các bậc cha mẹ trẻ để có chế độ điều trị kịp thời [H1-1.6-03].
Trường Mầm non Sơn Ca xây dựng kế hoạch phục hồi suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì, bằng cách tại lớp giáo viên theo dõi tình trạng cân nặng chiều cao riêng cho những trẻ trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì. Tuyên truyền đến  các bậc cha mẹ trẻ chế độ ăn của trẻ suy dinh dưỡng bằng nhiều biện pháp như cho trẻ ăn uống đầy đủ 4 nhóm chất và và uống thêm sữa tại gia đình nhằm cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng. Giáo viên quan tâm thường xuyên đến trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì trong các hoạt động hàng ngày, thường xuyên cho trẻ tham gia các bài tập vận động, hoạt động với khu vui chơi vận động nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng, cho trẻ ăn thêm rau, canh đối với trẻ thừa cân, béo phì. Đến cuối mỗi năm, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thấp còi; tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì theo quy định. Đầu năm học 2014- 2015 tổng số trẻ đến trường 223 trẻ. Đầu năm nhà trường kết hợp trạm y tế kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao cân nặng. Kết quả có  210/223 trẻ cân nặng bình thường tỉ lệ  94,2%, Trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân 13 trẻ chiếm 5,8%; Trong đó có 215/223 trẻ chiều cao bình thường đạt tỉ lệ  96,4%. Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi 08 trẻ chiếm 3,6%. Đến cuối năm học tình trạng trẻ suy duy dưỡng được giảm, cụ thể như sau: Trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm còn10 trẻ, đạt tỉ lệ 4,5%, giảm 03 trẻ so với đầu năm. Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi giảm còn 5 trẻ xuống còn 2,2%, giảm 03 trẻ so với đầu năm.Đầu năm học 2015- 2016 tổng số trẻ đến trường là 238 trẻ. Trong đó đầu năm học trẻ theo dõi về cân nặng 222/238 đạt tỷ lệ 93,3%, trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân 16 trẻ chiếm 6,7%;  trẻ được theo dõi về chiều cao bình thường 224/238 đạt tỷ lệ 94,1%,  trẻ suy dinh dưỡng thấp còi 14 trẻ chiếm 5,9%. Cuối năm trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm xuống còn 05 trẻ, tỉ lệ 2,1%, suy dinh dưỡng thấp còi giảm xuống còn 02 trẻ, tỉ lệ 0,8%. Đạt mục tiêu đề ra. Năm học 2016- 2017 tổng số trẻ toàn trường là 251trẻ. Đầu năm có 234/251 trẻ cân nặng bình thường chiếm tỷ lệ 93,2%, có 17 trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân tỉ lệ 6,8%;  240/251 trẻ chiều cao bình thường chiếm tỷ lệ 95,6%, có 11 trẻ suy dinh dưỡng thấp còi tỉ lệ 4,4%. Cuối năm giảm còn 03 trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân tỉ lệ 1,2%, không còn trẻ suy dinh dưỡng thấp còi. Đầu năm học 2017- 2018 tổng số trẻ đến trường là 243 trẻ, trẻ cân nặng đầu năm là  205/243 chiếm tỉ lệ 92,2%; trong đó trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân 19 trẻ tỉ lệ 7,8%, trẻ thừa cân 19 trẻ tỉ lệ 7,8%; trẻ chiều cao bình thường đầu năm là 224/243 chiếm tỉ lệ 92,1%, trẻ suy dinh dưỡng thấp còi 14 trẻ tỉ lệ 5,8%. Cuối năm tổng số trẻ tăng 243 trẻ lên 245 trẻ; trẻ suy dinh dưỡng cân nặng giảm còn 3 trẻ đạt 1,2%, trẻ suy dinh dưỡng thấp còi giảm còn 08 trẻ đạt 3,3%, trẻ béo phì giảm còn 12 trẻ đạt 4,9% so với đầu năm. Đầu năm học 2018- 2019 tổng số trẻ toàn trường là 236 trẻ, trẻ cân nặng bình thường là 208/236 trẻ, tỉ lệ đạt 88,1%. Trẻ bị suy dinh dưỡng nhẹ cân 12 trẻ, tỉ lệ 5,1%, béo phì là 16 trẻ tỉ lệ 6,8%, chiều cao bình thường là 228/236 trẻ, tỉ lệ đạt 96,6%, Trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi 08 trẻ- tỉ lệ 3,4%. Đến cuối năm tổng số trẻ tăng 236/241 trẻ, tỉ lệ đạt 97,7%. Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ đã được cải thiện. Trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm còn 9 trẻ, tỉ lệ 3,7% giảm 05 trẻ so với đầu năm. Trẻ thừa cân giảm còn 12 trẻ, tỉ lệ 5%, giảm 4 trẻ so với đầu năm. Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi giảm còn 07 trẻ tỉ lệ 2,9%, giảm 1 trẻ so với đầu năm [H1-1.6-03]; [H5-5.3-01]; [H5-5.3-02].Tuy nhiên, khi ở nhà một số phụ huynh chưa chú ý đến chế độ ăn một ngày của trẻ, chưa cân đối bữa ăn có đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng cần thiết, không cân đối lượng thức ăn trong các bữa ăn cho trẻ. Từ đó dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng thừa cân, béo phì ở đầu năm học tương đối cao.
Mức 2:
         Vào đầu năm học nhà trường tổ chức họp PHHS qua đó tuyên truyền cho phụ huynh các vấn đề về tình hình sức khỏe, dinh dưỡng, cách phòng chống các loại bệnh cho trẻ. Các nhóm lớp đều có bảng tuyên truyền về chế độ dinh dưỡng hợp lý và cách phòng tránh các loại bệnh thường gặp ở trẻ em đến PHHS. Bên cạnh đó, nhà trường phân công nhân viên y tế phối hợp trạm y tế tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/ năm: lần 1 vào tháng 10 và lần 2 vào tháng 3. Sau khi tổ chức khám sức khỏe cho trẻ xong trạm y tế sẽ tổng hợp kết quả, phân loại các loại kênh sức khỏe gửi về trường. Ngoài ra trường còn sưu tầm những hình ảnh, nội dung để tuyên truyền thường xuyên ở bảng tuyên truyền của trường nơi các bậc cha mẹ và trẻ dễ quan sát. Từ đó, giúp cho PHHS có thêm nhiều kiến thức về chăm sóc sức khỏe của trẻ. Tăng cường các hoạt động giáo dục kỹ năng sống và tự bảo vệ mình trước các tình huống nguy hiểm phù hợp với từng độ tuổi [H4- 4.2-02]; [H1-1.6-03].
        Nhà trường đã xây dụng chế độ ăn và khẩu phần ăn đảm bảo cân đối, phù hợp với tình trạng sức khỏe trẻ đúng quy định tại Quyết định số 777/QĐ-Bộ GDĐT ngày 14/3/2017 (điều chỉnh lại điểm d khoản 2 Điều 1 Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐ). Các dưỡng chất luôn đảm bảo 4 nhóm chất: Bột đường, chất đạm, chất béo, Vitamin và khoáng chất. Nhà trường còn nâng cấp phần mềm dinh dưỡng Nutrikisd để tính khẩu phần ăn và kết quả dưỡng chất hàng ngày cho trẻ đảm bảo cân đối đảm bảo năng lượng 01 ngày cho trẻ tại trường  là 615- 726 Kcal. Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:Chất đạm: từ 13% - 20%; Chất béo: từ 25% - 35%; Chất bột: từ 52% - 60%. Trẻ được tổ chức ăn tại trường gồm 01 bữa chính và 01 bữa phụ, thực đơn thay đổi hàng ngày và theo mùa. Nước uống cung cấp dầy đủ cho trẻ hằng ngày đảm bảo 1,6 - 2 lít/trẻ/ngày (tính luôn cả nước trong thức ăn) [H1-1.5-03]; [H1-1.6-03]; [H4- 4.2-02]; [H5-5.3-02].
100% trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì nhà trường áp dụng những biện pháp can thiệp phù hợp, giáo viên có biện pháp phòng chống và tuyên truyền đến phụ huynh về chế độ ăn ở nhà hợp lý, tại trường thông qua giờ đón, trả trẻ, tuyên truyền kiến thức ở góc tuyên truyền, giáo viên kết hợp với y tế lập sổ theo dõi riêngvà quan tâm trẻ trong giờ ăn để động viên trẻ béo phì ăn nhiều rau, giảm lượng tinh bột, trẻ suy dinh dưỡng thì khuyến khích trẻ ăn bổ sung thêm lượng thức ăn, uống sữa thêm trong bữa phụ [H1-1.5-03]; [H5-5.3-02].
Mức 3:
Đầu năm học 2018- 2019 tổng số trẻ toàn trường là 236 trẻ,  trẻ  cân nặng bình thường là 208/236 trẻ, tỉ lệ đạt 88,1%.Trẻ bị suy dinh dưỡng nhẹ cân 12 trẻ- tỉ lệ 5,1%, béo phì là 16 trẻ tỉ lệ 6,8%, chiều cao bình thường là 228/236 trẻ, tỉ lệ đạt 96,6%, Trẻ bị suy dinh dưỡng thấp còi 8 trẻ- tỉ lệ 3,4%. Đến cuối năm  tổng số trẻ tăng 236/241 trẻ, tình trạng suy dinh dưỡng trẻ đã được cải thiện. Trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm còn 09 trẻ, tỉ lệ 3,7% giảm 05 trẻ so với đầu năm. Trẻ thừa cân giảm còn 12 trẻ, tỉ lệ 5%  giảm 04 trẻ so với đầu năm. Trẻ suy dinh dưỡng thấp còi giảm còn 07 trẻ tỉ lệ 2,9%  giảm 01 trẻ so với đầu năm nâng tỉ lệ trẻ khỏe mạnh, cân nặng bình thường 236/241 đạt tỉ lệ 97,7% [H1-1.6-03]; [H5-5.3-01].
2. Điểm mạnh:
Trường đã xây dựng kế hoạch phối hợp với trạm y tế xã khám sức khỏe cho trẻ 02 lần/năm, 100% trẻ được theo dõi sức khỏe, đo chiều cao cân nặng, đánh giá tình trạng sức khỏe dinh dưỡng trong nhà trường theo quy định.
          Nhà trường tổ chức họp và tư vấn cho cha mẹ trẻ hoặc người giám hộ về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, phát triển thể chất và tinh thần của trẻ. Từ đó, giúp cho PHHS có thêm nhiều kiến thức về chăm sóc sức khỏe của trẻ. Nhà trường đã xây dựng thực đơn và khẩu phần ăn phù hợp đảm bảo chế dinh dưỡng cho trẻ.
          Bên cạnh đó, nhà trường đã xây dựng và thực hiện kế hoạch phục hồi cho trẻ SDD, thừa cân, béo phì. Đầu năm, trẻ thừa cân là 16 chiếm tỉ lệ 6,7%, trẻ suy dinh dưỡng vừa 14 chiếm tỉ lệ 5,9%, suy dinh dưỡng thấp còi 08 chiếm tỉ lệ 3,4%. Giảm so với đầu năm trẻ thừa cân là 2,1%, suy dinh dưỡng vừa 3%, suy dinh dưỡng thấp còi là 0,9 %.
3. Điểm yếu:
Một số phụ huynh chưa quan tâm đến trẻ từ đó dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng thừa cân, béo phì ở đầu năm học tương đối cao. Tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì của trường ở giai đoạn đầu năm còn cao do phụ huynh chưa chú ý đến chế độ ăn một ngày của trẻ, chưa cân đối bữa ăn có đầy đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng cần thiết, không cân đối lượng thức ăn trong các bữa ăn cho trẻ, do nguồn thu nhập của gia đình còn thấp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2019-2020 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục thực hiện phối kết hợp với trạm y tế, hội phụ nữ xã tuyên truyền cho cha mẹ học sinh, người dân về tầm quan trọng chế độ dinh dưỡng của trẻ.
Đầu năm học 2019- 2020 nhà trường xây dựng hiệu quả bảng thông tin  tuyên truyền về sức khỏe trường học bao gồm truyên truyền phòng chống các dịch bệnh theo mùa,  kiến thức về dinh dưỡng hợp lý cho trẻ.
Trao đổi trực tiếp với phụ huynh thông qua buổi họp đầu năm về nhu cầu năng lượng cung cấp cho trẻ đối với trẻ suy dinh dưỡng và béo phì.
Tổ chức các bài tập riêng cho trẻ thừa cân béo phì, tiếp tục phân công phó hiệu trưởng xây dựng khẩu phần ăn cân đối, hợp lý, chú ý trẻ trong tình trạng thừa cân, béo phì ở các năm học tiếp theo.              
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.
Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục:
Mức 1:
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 85% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đối với trẻ dưới 5 tuổi.
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 85%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 80%.
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường quan tâm giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân.
Mức 2:
a) Tỷ lệ chuyên cần đạt ít nhất 95% đối với trẻ 5 tuổi, 90% đối với trẻ dưới 5 tuổi; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90% đối với trẻ 5 tuổi, 85% đối với trẻ dưới 5 tuổi.
b) Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 95%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 90%.
c) Trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 80%.
Mức 3:
a)Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%; trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 95%.
b) Trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%.
1. Mô tả hiện trạng :
Mức 1 :
Nhà trường tạo cảnh quan xanh- sạch- đẹp, thu hút trẻ đến trường, tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục, tạo môi trường vui chơi thu hút trẻ đến trường “Mỗi ngày là một niềm vui”. Tỷ lệ chuyên cần trong 05 năm qua đạt từ 91% - 96% đối với trẻ 5 tuổi, 90%- 91% đối với trẻ dưới 5 tuổi được thống kê cụ thể như sau: Năm học 2014- 2015: tỉ lệ chuyên cần trẻ từ 3- 4 tuổi đạt 90,1%, trẻ 5 tuổi đạt 91,72%; Năm học 2015- 2016: tỉ lệ chuyên cần trẻ từ 3 đến 4 tuổi đạt 91,5%, trẻ 5 tuổi đạt 96,9%; Năm học 2016- 2017: tỉ lệ chuyên cần trẻ từ 3- 4 tuổi đạt 90,3%, trẻ 5 tuổi đạt 95,7%; Năm học 2017- 2018: tỉ lệ chuyên cần trẻ từ 3- 4 tuổi đạt 91,1%, trẻ 5 tuổi đạt 96,8%; Năm học 2018- 2019: tỉ lệ trẻ chuyên cần trẻ từ 3- 4 tuổi đạt 90,8%, trẻ 5 tuổi đạt 93,5% [H1-1.5-02].Tuy nhiên còn vài cháu sức khỏe yếu nên trẻ đi học chưa đều.
Trong 5 năm qua nhà trường huy động trẻ 5 tuổi ra lớp và hoàn thành chương trình GDMN năm  đạt tỷ lệ 100%. Hàng năm có quyết định công nhận hoàn thành chương trình GDMN cho trẻ em 5 tuổi vào cuối năm học
[H5-5.4-01].
Năm 2014 đến năm 2019 có 02 trẻ khuyết tật học hòa nhập, nhà trường chỉ đạo giáo viên chủ động lập kế hoạch giáo dục cá nhân, tổ chức hoạt động giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục theo kế hoạch giáo dục cá nhân của trẻ khuyết tật. Thường xuyên tự bồi dưỡng, đổi mới phương pháp, học hỏi kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật. Tư vấn cho gia đình người khuyết tật trong việc hỗ trợ, can thiệp, xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật. Năm 2015- 2016: Trường có 01 bé Đỗ Hùng Hà sinh năm 2012 với dạng khuyết tật khác mức độ nặng học hòa nhập với các trẻ bình thường ở lớp Chồi 3 (3 tuổi ghép với lớp chồi ). Năm 2016- 2017:  Trường có nhận 02 bé khuyết tật học hòa nhập, bé Đỗ Hùng Hà học lớp Chồi 3, trong năm học này bé phát triển hơn về mặt giao tiếp và vận động. Bé Nguyễn Đăng Khôi sinh năm 2011 với dạng khuyết tật nghe nói mức độ nặng học hòa nhập với các trẻ bình thường ở lớp Lá 2. Bé khó khăn về học, trẻ không nói, không nghe được. Năm học 2017- 2018: Bé Đỗ Hùng Hà học lớp Lá 3, trẻ có sự thay đổi rõ rệt như: Vận động bình thường, bé phát triển hơn về mặt giao tiếp và vận động, thực hiện các vận động theo hướng dẫn của cô, lắng nghe tiếp thu và thực hiện các yêu cầu của cô [H1-1.5-04]. Trong năm học 2018- 2019 không có trẻ khuyết tật hòa nhập.
Mức 2:
Giáo viên theo dõi trẻ đến lớp hằng ngày bằng sổ theo dõi, thường xuyên trao đổi với phụ huynh về tầm quan trọng của bậc học mầm non nên tỷ lệ chuyên cần đạt 97,2 % đối với trẻ 5 tuổi, 96% đối với trẻ dưới 5 tuổi [H1-1.5-02].
100% trẻ 5 tuổi trong 05 năm vừa qua được hoàn thành Chương trình giáo dục  Mầm non  5 tuổi. Có quyết định công nhận hoàn thành chương trình giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào cuối năm học [H5-5.4-01].
Trong những năm qua trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt 80%. Năm 2015- 2016: Đỗ Hùng Hà sinh năm 2012 với dạng khuyết tật khác mức độ nặng học hòa nhập với các trẻ bình thường ở lớp Chồi 3 (3 tuổi ghép với 4 tuổi ). Bé khó khăn về học, khó khăn về ngôn ngữ giao tiếp và vận động. Qua tìm hiểu về đặc điểm của bé giáo viên có kế hoạch giáo dục riêng cho bé được thực hiện theo từng ngày, từng tháng và cuối tháng có đánh giá kết quả đạt được, từ đó đề ra biện pháp phù hợp để giáo dục trẻ. Năm 2016- 2017: Đỗ Hùng Hà học lớp Chồi 3, trong năm học này bé phát triển hơn về mặt giao tiếp và vận động, bé có thể tự phục vụ như vệ sinh, rửa tay, uống nước, thực hiện các vận động theo hướng dẫn của cô, lắng nghe tiếp thu và thực hiện các yêu cầu của cô. Bé Nguyễn Đăng Khôi sinh năm 2011 với dạng khuyết tật nghe nói mức độ nặng học hòa nhập với các trẻ bình thường ở lớp Lá 2. Bé khó khăn về học, trẻ không nói, không nghe được. Giáo viên đã tìm hiểu về bé thông qua gia đình và có kế hoạch giáo dục riêng cho bé được thực hiện theo từng ngày, từng tháng và cuối tháng có đánh giá kết quả đạt được. Cuối năm học giáo viên có báo cáo về tình hình chuyển biến của bé với gia đình và nhà trường. Năm học 2017- 2018: Bé Đỗ Hùng Hà học lớp Lá 3, trẻ có sự thay đổi rõ rệt như: Vận động bình thường, bé phát triển hơn về mặt giao tiếp và vận động, thực hiện các vận động theo hướng dẫn của cô, lắng nghe tiếp thu và thực hiện các yêu cầu của cô [H1-1.5-04].
Mức 3:
100% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non từ năm 2014- 2019. Giáo viên thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ nên phụ huynh nhận thức được tầm quan trọng của việc đưa con đến trường [H5-5.4-01].
Trong những năm qua trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ đạt 85%. Năm 2015- 2016: Đỗ Hùng Hà sinh năm 2012 với dạng khuyết tật khác mức độ nặng học hòa nhập với các trẻ bình thường ở lớp Chồi 3 (3 tuổi ghép với 4 tuổi ). Bé khó khăn về học, khó khăn về ngôn ngữ giao tiếp và vận động. Trẻ có tiến bộ hơn trong năm học này biết về đặc điểm bản thân: biết tên mình, biết học lớp gì, biết tên cô, ba mẹ, có một số vận động thực hiện theo yêu cầu của cô. Năm 2016- 2017: Đỗ Hùng Hà học lớp Chồi 3, trong năm học này bé phát triển hơn về mặt giao tiếp và vận động, bé có thể tự phục vụ như vệ sinh, rửa tay, uống nước, thực hiện các vận động theo hướng dẫn của cô, lắng nghe tiếp thu và thực hiện các yêu cầu của cô. Bé Nguyễn Đăng Khôi sinh năm 2011 với dạng khuyết tật nghe nói mức độ nặng học hòa nhập với các trẻ bình thường ở lớp Lá 2. Giáo viên đề ra những giải pháp giúp bé hòa nhập với các bé trong lớp nên trẻ tiến bộ hơn so với  đầu năm học như:  tham gia hoạt động học tập vui chơi với bạn, quan tâm đến cô và mọi người xung quanh thể hiện qua cử chỉ điệu bộ, tham gia hứng thú các hoạt động trong lớp. Năm học 2017- 2018: Bé  Đỗ Hùng Hà học lớp Lá 3, trẻ có sự thay đổi rõ rệt như: Vận động bình thường, bé phát triển hơn về mặt giao tiếp và vận động, thực hiện các vận động theo hướng dẫn của cô, lắng nghe tiếp thu và thực hiện các yêu cầu của cô. Biết quan tâm giúp đỡ các bạn, giúp cô sắp xếp đồ chơi, lau kệ [H1-1.5-04].
2. Điểm mạnh:
Trong 5 năm qua tỷ lệ chuyên cần đối với trẻ 5 tuổi là đạt 97,2%, đối với trẻ dưới 5 tuổi là 96% vượt so với qui định.
Trong 5 năm qua tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN đạt 100%.
Trong năm học 2018- 2019 không có trẻ khuyết tật hòa nhập.
3. Điểm yếu:
Do còn vài cháu 3- 4 tuổi có sức khỏe yếu nên trẻ đi học chưa đều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Trong năm học 2019- 2020 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục tuyên truyền với phụ huynh để cho trẻ đi học đều giúp phụ huynh nắm và hiểu được các hoạt động một ngày của trẻ tại trường như giờ học, giờ chơi, giờ ăn, ngủ,...nhằm nâng cao tỉ lệ chuyên cần hàng năm.
Nhà trường tăng cường công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ trẻ để có biện pháp phòng ngừa và chăm sóc các cháu khi thời tiết thay đổi nhằm tăng tỉ lệ chuyên cần, vận động phụ huynh các cháu 3- 4 tuổi đi học đều hơn.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3.
Kết luận tiêu chuẩn 5:
Trường nầm non Sơn Ca trong nhiều năm liền đã có sự chủ động trong công tác NDCSGD trẻ nên chất lượng luôn đạt kết quả tốt. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường đạt chỉ tiêu quy định, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, béo phì giảm so với đầu năm, trẻ được phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần; trẻ mạnh dạn tự tin, có thói quen, nề nếp trong mọi hoạt động.
Trường luôn quan tâm đến việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên để đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới việc dạy và học của cấp học mầm non theo chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT quy định.
Trẻ được phát triển toàn diện về các lĩnh vực thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm xã hội, thẩm mỹ. Đa số trẻ có nề nếp tốt trong học tập cũng như khi giao tiếp với mọi người xung quanh. Trẻ tham gia các hoạt động học tập, vui chơi, lao động, vệ sinh một cách hứng thú. Cuối năm 100% trẻ 5 tuổi đều hoàn thành chương trình GDMN, tạo cho trẻ có tâm thế tốt để bước vào lớp một.
Tuy nhiên nhà trường chưa giảm được nhiều tỷ lệ béo phì do phụ huynh chưa phối hợp với nhà trường về chế độ ăn ở nhà để hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ.
Tổng số tiêu chí của tiêu chuẩn: 5
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 1: 4/4
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 2: 4/4
Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu mức 3: 3/4
Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu mức 3: 1/4
Phần III. KẾT LUẬN CHUNG
Hội đồng tự đánh giá của nhà trường tổ chức rà soát, đánh giá trường mầm non theo Thông tư 19/2018/TT- BGDĐT ngày 22/8/2018 Thông tư Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Kết quả tự đánh giá như sau:
-  Có 6/25 (24%) tiêu chí đạt mức 3.
-  Có 19/25 (76%) tiêu chí không đạt mức 3.
-  Có 25/25 (100%) tiêu chí đạt mức 2.
-  Mức đánh giá của trường: Mức 2
-  Trường mầm non Sơn Ca đề nghị công nhận kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2 và đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1./.
                                            Mỹ Thạnh Bắc, ngày 30 tháng 8 năm 2019.
                                                            HIỆU TRƯỞNG
 
                                                              Lê Thị Chọn
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Trường mầm non Sơn Ca

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: báo cáo

Theo dòng sự kiện

Xem tiếp...

Những tin cũ hơn

 

Tin cùng chuyên mục

Thành viên

Tin mới nhất

Lịch học - Lịch công tác

Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục

Lời hay ý đẹp

Nếu muốn đi đến thành công, bạn đừng sợ thất bại và đừng tuyệt vọng khi gặp phải điều đó. Quan trọng là sau mỗi lần thất bại, bạn biết cách đứng lên và rẽ qua một con đường khác để đi đến thành công.

Hỗ trợ khách hàng